Phụ lục 1:

NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2002/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ NGÀY 06-06-2002

Quy định về việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001:

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Căn cứ điều 71 Luật hải quan:

Theo đề nghị của Tổng cục hải quan.

 

NGHỊ ĐỊNH

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

v     ĐIỀU 1:

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.

1.      Nghị định này quy định việc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (sau đây viết tắt là trị giá tính thuế theo GATT).

2.      Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng thương mại có xuất khẩu từ các nước hoặc tổ chức quốc tế mà Việt Nam cam kết thực hiện trị giá tính thuế theo GATT là đối tượng áp dụng trị giá tính thuế qui định tại nghị định này.

3.      Căn cứ vào cam kết của Nhà nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế và t́nh h́nh thực tế của Việt Nam, Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tŕnh Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể phạm vi, đối tượng áp dụng trị giá tính thuế qui định tại nghị định này.

4.      Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu ngoài đối tượng qui định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 và khoản 1 Điều 18 Nghị định này được thực hiện theo qui định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.

 

v     ĐIỀU 2:

THỜI ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÍNH THUẾ:

1.      Thời điểm xác định giá trị tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là ngày người khai hải quan đăng kư tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu.

2.      Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng cách áp dụng tuần tự một trong các phương pháp quy định từ Điều 5 đến Điều 10 Nghị định này và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế.

Trường hợp người khai hải quan đề nghị th́ tŕnh tự áp dụng các phương pháp xác định tính thuế tính thuế qui định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này có thể thay đổi cho nhau.

v     ĐIỀU 3:

TỶ GIÁ DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ.

1.      Trị giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam.

2.      Tỷ giá dùng để xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là tỷ giá giao dịch b́nh quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đăng kư tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Trong trường hợp Ngân hàng không công bố tỷ giá tính thuế của ngày liền kề trước đó.

v     ĐIỀU 4.

GIẢI THÍCH CÁC TỪ NGỮ.

Trong Nghị định này những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.      Trị giá giao dịch là giá thực tế đă thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hóa được bán để xuất khẩu đến Việt Nam.

2.      Hàng hóa nhập khẩu giống hệt là những hàng hóa giống nhau về mọi phương diện, kể cả đặc điểm vật lư, chất lượng và danh tiếng; chúng được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác theo sự ủy quyền của nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam.

3.      Hàng hóa nhập khẩu tương tự là hàng hóa mặc dù không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, được làm từ các nguyên vật liệu tương đương; chúng có cùng chức năng và chúng có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại; chúng được sản xuất ở cùng một nước; bởi cùng một nhà sản xuất  hoặc nhà sản xuất theo sự ủy quyền của nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam.

4.      Mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán là những mối quan hệ sau đây.

A.     Họ cùng là thành viên của một doanh nghiệp khác.

B.     Họ cùng là chủ một doanh nghiệp.

C.     Họ là chủ và người làm thuê.

D.     Người bán có quyền điều khiển người mua hoặc ngược lại.

E.      Họ điều bị một bên thứ ba điều khiển.

F.      Họ cùng  điều khiển  một bên thứ ba.

G.     Họ cùng là thành viên của một gia đ́nh trong các mối quan hệ sau:

¨      Vợ chồng

¨      Bố mẹ và con cái

¨      Anh chị em ruột

¨      Ông bà và cháu, có quan hệ huyết thống với nhau

¨      Cô chú bác và cháu, có quan hệ huyết thống với nhau

¨      Bố mẹ vợ và con rể, bố mẹ chồng và con dâu

¨      Anh chị em dâu, rể.

H.     Một người thứ ba sở hữu, kiểm soát hoặc nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của mỗi bên.

Chương II

CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

v     ĐIỀU 5.

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ GIAO DỊCH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU.

1.      Trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá giao dịch, sau khi đă được điều chỉnh theo qui định tại Điều 11 Nghị định này.

2.      Điều kiện áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế theo trị giá giao dịch:

A. Người mua có đầy đủ quyền định đoạt, sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu. Néu có những hạn chế dưới đây th́ được coi là thỏa măn điều kiện này:

¨      Việc mua bán sử dụng hàng hóa phải tuân theo những qui định của pháp luật Việt Nam.

¨      Người mua và người bán có thỏa thuận về nơi tiêu thụ hàng hóa sau khi nhập khẩu.

¨      Những hạn chế khác không ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa.

B. Việc bán hàng hay giá cả không phụ thuộc vào một số điều kiện dẫn đến việc không xác định được trị giá của những hàng hóa cần xác định trị giá tính thuế

C. Sau khi bán lại hàng hóa, người nhập khẩu không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số tiền thu được từ việc định đoạt, sử dụng hàng hóa mang lại, không kể các khoản điều qui định tại Điều 11 Nghị định này

D. Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt nếu có th́ mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến giá trị giao dịch. Việc xác định ảnh hưởng của mối quan hệ đặc biệt được qui định tại khoản 3 Điều này.

3.      Xác định ảnh hưởng của mối quan hệ đặc biệt đến trị giá giao dịch:

A. Trường hợp người mua khai báo họ có mối quan hệ đặc biệt với người bán những mối quan hệ đặc biệt này không ảnh hưởng đến  trị giá giao dịch th́ được coi là thỏa măn qui định tại điểm d khoản 2 Điều này.

B. Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ cho rằng mối quan hệ đặc biệt này có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch th́ phải thông báo ngay bằng văn bản cho người khai hải quan biết để chứng minh bằng cách chỉ ra trị giá giao dịch xắp xỉ với một trong những trị giá dưới đây của lô hàng được xuất khẩu đến Việt Nam lô hàng được xác định trị giá:

Trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt hay tương tự được bán cho người nhập khẩu khác không có mối quan hệ đặc biệt với người xuất khẩu (người bán)

Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay tương tự được xác định theo qui định tại Điều 8 Nghị định này.

Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay tương tự được xác định theo qui định tại Điều 9 Nghị định này.

Trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay tương tự được xác định theo qui định tại Điều 8 Nghị định này.

Nếu quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan mà người khai hải quan không chứng minh được th́ cơ quan hải quan thực hiện theo qui định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định này.

v     Điều 6:

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ GIAO DỊCH CỦA HÀNG HÓA NHẬP KHẨU GIỐNG HỆT

1. Hàng hóa nhập khẩu Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo qui định Điều 5 Nghị định này th́ trị giá tính thuế là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt đă được xác định trị giá tính thuế theo qui định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Hàng hóa nhập khẩu giống hệt phải thỏa măn các điều kiện sau:

A. Lô hàng nhập khẩu giống hệt phải thỏa măn các điều kiện sau ngày hoặc trong ṿng 30 ngày trước, hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đă được xác định trị giá tính thuế.

B. Lô hàng nhập khẩu giống hệt có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đă được điều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đă được xác định trị giá tính thuế.

C. Lô hàng nhập khẩu giống hệt có cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển hoặc đă được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế

3. Khi áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế qui định tại điều này, nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất th́ mới xét đến hàng hóa được sản xuất bởi nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo các qui định về hàng hóa nhập khẩu giống hệt.

5. Khi xác định trị giá tính thuế qui định tại điều này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt trở lên th́ trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất, sau khi đă điều chỉn mức giá về cùng các điều kiện qui định tại khoản 2 Điều này.

 

v     ĐIỀU 7:

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ GIAO DỊCH CỦA HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TƯƠNG TỰ

1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam nếu không các định được trị giá tính thuế qui định tại điều 6 và điều 5 Nghị định này th́ trị giá tính thuế là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự đă xác định giá tính thuế tại điều 5 Nghị định này.

2. Hàng hóa nhập khẩu tương tự phải thỏa măn các điều kiện sau:

A. Lô hàng nhập khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong ṿng 30 ngày trước, hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế

B. Lô hàng nhập khẩu tương tự có giao dịch mua bán ở cùng cấp độ hoặc đă được điều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn hoặc bán lẻ, có cùng số lượng hoặc đă được điều chỉnh về cùng số lượng với lô hàng đang được xác định trị giá tính thuế

C. Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng khoảng cách và phương thức chuyển, hoặc đă được điều chỉnh về cùng khoảng cách và phương thức vận chuyển giống như hàng đang được xác định trị giá tính thuế.

3. Khi áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế qui định tại điều này, nếu không có lô hàng nhập khẩu được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất th́ mới xét đến hàng hóa được sản xuất bởi nhà sản xuất khác, nhưng phải đảm bảo các qui định về hàng hóa nhập khẩu tương tự.

4. Khi xác định trị giá qui định tại điều này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự trở lên th́ trị giá tính thuế là trị giá giao dịch thấp nhất, sau khi đă điều chỉnh mức giá về cùng điều kiện qui định tại khoản 2 điều này.

v     ĐIỀU 8:

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ KHẤU TRỪ

1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định này là trị giá khấu trừ. Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ  vào giá bán của hàng hóa nhập khẩu trên thị trường Việt Nam trừ (-) đi các chi phí hợp lư, lợi nhuận bán hàng phát sinh sau khi nhập khẩu

2. Giá bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường Việt Nam được xác định theo những nguyên tắc sau:

A. Giá bán hàng hóa nhập khẩu là giá bán thực tế nếu không có giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá th́ lấy giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hoá nhập khẩu tương tự c̣n nguyên trạng như khi nhập khẩu được bán trên thị trường trong nước để xác định giá bán thực tế

B. Người nhập khẩu và người mua hàng trong nước không có mối quan hệ đặc biệt

C. Mức giá bán tính trên số lượng bán ra lớn nhất

D. Hàng hóa được bán ra (buôn bán hoặc bán lẻ) ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không chậm quá 90 ngày sau ngày nhập khẩu lô hàng đó

3. Các chi phí hợp lư, lợi nhuận bán hàng phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa

A. Trường hợp người nhập khẩu mua hàng theo phương thức mua đứt bán đoạn, các khoản được khấu trừ gồm

¨      Các chi phí mua bảo hiểm cho hàng hóa khi tiêu thụ trên thị trường nội địa.

¨      Các khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp ngân sách Nhà nước khi nhập khẩu  và bán hàng nhập khẩu theo qui định của pháp luật hiện hành được hạch toán vào doanh thu bán hàng, giá vốn và chi phí bán hàng nhập khẩu

¨      Chi phí quản lư chung liên quan đến việc bán hàng nhập khẩu

¨      Lợi nhuận bán hàng sau khi nhập khẩu

B. Trường hợp người nhập khẩu là đại lư bán hàng cho thương nhân nước ngoài th́ chi phí được trừ là hoa hồng bán hàng.

Trường hợp, đại lư bán hàng được thương nhân nước ngoài ủy quyền thực hiện một số hoạt động có liên quan đến việc bán hàng sau khi nhập khẩu tại Việt Nam ngoài hợp đồng đại lư, th́ những chi phí của các hoạt động này phát sinh tại Việt Nam cũng được trừ trong phạm Việt Nam các chi phí đă được thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Hàng hóa nhập khẩu qua quá tŕnh gia công, chế biến thêm ở trong nước th́ cũng có thể được xác định trị giá theo nguyên tắc qui định tại khoản 1 điều này trừ thêm các chi phí gia công, chế biến làm tăng thêm trị giá của hàng hóa

Trường hợp sau khi gia công, chế biến hàng hóa nhập khẩu bị thay đổi đặc điểm, tính chất, công dụng và không c̣n nhận biết được như hàng hóa nhập khẩu ban đầu th́ không được áp dụng phương pháp xác định trị giá tính thuế qui định tại điều này.

5. Việc xác định chi phí hợp lư, lợi nhuận bán hàng quy định tại khoản 3 Điều này phải dựa vào số liệu khách quan có sẵn, phù hợp với các nguyên tắc kế toán Việt Nam

v     ĐIỀU 9.

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ TÍNH TOÁN

1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp quy định tại Điều 5 đến Điều 8 Nghị định này th́ trị giá tính thuế là trị giá tính toán. Trị giá tính toán được xác định bao gồm các khoản sau:

A. Chi phí, lợi nhuận sản xuất hàng hóa nhập khẩu

B. Các chi phí điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này

2. Việc xác định trị giá tính toán phải dựa trên các số liệu của nhà sản xuất cung cấp và phù hợp với các nguyên tắc kế toán của nước sản xuất hàng hóa

v     ĐIỀU 10.

PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN

1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác định được trị giá tính thuế theo các phương pháp qui định tại điều 5 điều 9 Nnghi định này th́ trị giá tính thuế được xác định bằng phương pháp thích hợp dựa vào các tài liệu, số liệu khách quan có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tính thuế và phù hợp với các qui định của nghị định này

2. Khi áp dụng phương pháp suy luận th́ không sử dụng các trị giá dưới đây để xác định  trị giá tính thuế:

A. Giá bán trên thị trường nội địa của mặt hàng cùng loại đă được sản xuất tại Việt Nam

B. Giá bán hàng hóa thị trường nội địa nước xuất khẩu

C. Giá bán hàng hóa đẻ xuất khẩu đến một nước khác

D. Chi phí sản xuất hàng hóa, trừ chi phí sản xuất của hàng hóa nhập khẩu qui định tại Điều 9 Nghị định này

E. Giá tính thuế tối thiểu

F. Loại giá giả định

G. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương tự cao hơn khi xác định được từ 2 trị giá khác nhau trở lên

v     ĐIỀU 11.

CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH

1. Các khoản phải cộng vào trị giá giao dịch đẻ xác định trị giá tính thuế:

A. Các chi phí dưới đây do người nhập khẩu hàng hóa phải chịu nhưng chưa được tính vào trị giá giao dịch

-         Chi phí hoa hồng và chi phí môi giới, trừ hoa hồng mua hàng

-         Chi phí bao b́ gắn liền với hàng hóa

-         Chi phí đóng gói, bao gồm cả chi phí vật liệu và chi phí công nhân

B. Trị giá hàng hóa, dịch vụ do người mua cung cấp cho người bán miễn phí hoặc giảm giá, đẻ sản xuất và tiêu thụ chúng và được phân bổ cho lô hàng nhập khẩu, bao gồm:

-         Nguyên liệu, bộ phận cấu thành hàng hóa, các phụ tùng và các chi tiết tương tự hợp thành trong hàng hóa nhập khẩu.

-         Các công cụ, khuôn mẫu, khuôn rập và các chi tiết tương tự được sử dụng đẻ sản xuất hàng hóa nhập khẩu.

-         Nhiên liệu, năng lượng tiêu hao trong quá tŕnh sản xuất hàng hóa nhập khẩu

C. Tiền bản quyền, phí giấy phép sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu  mà người mua phải trả như điều kiện của việc mua bán hàng hóa nhập khẩu

D. Các khoản tiền mà người nhập khẩu thu được sau khi định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu được chuyển dưới mọi h́nh thức cho người bán hàng nhập khẩu

E. Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng có liên quan đến vận chuyển hàng nhập khẩu đến cửa nhập khẩu

F. Chi phí bảo hiểm hàng hóa đến cửa khẩu nhập

3. Các khoản dưới đây được trừ ra khỏi trị giá giao dịch nếu đă được tính trong giá mua hàng nhập khẩu

A. Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm: chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật

B. Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa phát sinh sau khi nhập khẩu

C. Các khoản thuế phí, lệ phí phải nộp ngân sách Nhà nước tính trong giá mua hàng nhập khẩu

H. Tiền lăi phải trả liên quan đến việc thanh toán tiền mua hàng nhập khẩu với điều kiện lăi suất phải trả được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán và phù hợp với  lăi suất tín dụng thông thường do các  tổ chức tín dụng của Nhà nước xuất khẩu áp dụng tại thời điểm kư kết hợp đồng.

I. Các khoản giảm giá thực hiện trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển ở nước xuất khẩu

J. Hàng hóa, được lập thành văn bản và nộp cùng  với tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu

4. Việc cộng thêm hoặc trừ đi các chi phí qui định tại khoản 1và khoản 2. Điều này chỉ được thực hiện trên cơ sở các số liệu khách quan có sẵn

5. Không được cộng thêm hay trừ ra bất cứ điều khoản nào khác ngoài các khoản qui định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HẢI QUAN TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN

v     ĐIỀU 12:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN

1. Quyền của người khai hải quan:

A. Được đề nghị cơ quan hải quan giữ bí mật về các thông tin liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế đă cung cấp.

B. Được đề nghị cơ quan hải quan hướng dẫn, thông báo việc xác định trị giá tính thuế theo qui định tại nghị định này.

C. Được quyền chứng minh tính chính xác, trung thực của trị giá tính thuế đă được khai báo và khiếu nại các quyết định về trị giá tính thuế của cơ quan hải quan theo qui định của Điều 14 tại nghị định này.

2. Nghĩa vụ của người khai hải quan:

A. Tự kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung theo mẫu tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu; tự xác định trị giá và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các nội dung kê khai và kết quả xác định trị giá tính thuế.

B. Nộp xuất tŕnh các tài liệu căn cứ làm kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan.

C. Chịu sự kiểm tra của cơ quan hải quan về trị giá tính thuế qui định tại nghị định này.

v     ĐIỀU 13:

TRÁCH NHIỆM QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN

1. Tổng cục hải quan phát hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu; quy định cụ thể nội dung kê khai phù hợp với từng phương pháp xác định trị giá tính thuế qui định tại nghị định này. Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh thành phố trực thuộc trung ương hoặc chi cục hàng hóa  cửa khẩu cấp tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo qui định tại Nghị định này.

2. Yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất tŕnh các tài liệu liên quan đến việc mua bán hàng hóa để chứng minh tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế  hàng hóa nhập khẩu đă khai báo.

Trường hợp người khai hải quan không chứng minh được tính chính xác trung thực của trị giá tính thuế th́ phải thông báo ngay bằng văn bản cho người khai hải quan biết.

3. Giữ bí mật các thông tin do người khai hải quan cung cấp có liên quan đến việc xác định trị giá tính thuế theo đề nghị của người khai hải quan.

4. Cơ quan hải quan có quyền xác định trị giá tính thuế đối với các trường hợp sau đây:

A. Người khai hải quan không xác định được trị giá tính thuế theo một trong các phương pháp quy định từ điều 5 đến điều 10 Nghị định này trong thời hạn làm thủ tục hải quan.

B. Người khai hải quan không có văn bằng chứng minh hoặc không chứng minh được tính chính xác, tính trung thực của trị giá tính thuế  đă khai báo trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan.

C. Người khai hải quan xác định sai trị giá tính thuế hay việc xác định trị giá tính thuế không đúng với qui định tại Nghị định này.

5. Kiểm tra việc kê khai, xác định trị giá làm căn cứ tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.

Chương IV

KHIẾU NẠI VÀ XỬ LƯ VI PHẠM

v     ĐIỀU 14.

KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1. Trong trường hợp người khai hải quan có cơ sở rằng quyết định về trị giá tính thuế  của cơ quan hải quan không đúng th́ gởi đơn đến khiếu nại tới Chi cục trưởng Cục hải quan nơi đă xác định trị giá tính thuế, trong khi chờ giải quyết người khai hải quan vẫn phải chấp hành quyết định về trị giá tính thuế của cơ quan hải quan.

2. Nếu không đồng ư với quyết định giải quyết khiếu nại của chi cục trưởng chi cục hải quan th́ người khai hải quan phải có quyền khiếu nại tiếp đến. Nếu không đồng ư với quyết định giải quyết khiếu nại của cục trưởng cục hải quan tỉnh, liên tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương th́ người khai hải quan có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo qui định của pháp luật.

Người khai hải quan có quyền khởi kiện đến ṭa án theo qui định của pháp luật.

3. Thời điểm thủ tục giải quyết khiếu nại, thẩm quyền giải quyết khiếu nại được thực hiện theo qui định của pháp luật về khiếu nại và các qui định khác của quy luật có liên quan.

 

 

v     ĐIỀU 15:

XỬ LƯ VI PHẠM

Tổ chức cá nhân vi phạm qui định của Nghị định này th́ tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ xử lư vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo qui định của pháp luật.

Cán bộ, công chức hải quan và các cá nhân khác thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm qui định của Nghị định này, gây thiệt hại cho người khai hải quan th́ phải bồi thường thiệt hại  theo qui định của pháp luật và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo qui định của pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

v     ĐIỀU 16:

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC

1. Tổng cục hải quan chủ tŕ, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan để thu thập xây dựng dữ liệu phục vụ xác định trị giá tính thuế theo qui định tại Nghị định này và biện pháp chống gian lận thương mại quá giá.

2. Ngân hàng nhà nước Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến việc thanh toán lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế

v     ĐIỀU 17: 

ĐIỀU KHOẢN BẢO LƯU

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2002-12-17

Hàng hóa nhập khẩu trong danh mục hàng hóa Việt Nam để thực hiện hiệp định về ưu đăi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN được áp dụng trị giá tính thuế theo qui định của Nghị định này.

2. Trường hợp, khi thực hiện Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại có sửa đổi, bổ sung mà các nội dung sửa đổi, bổ sung của hiệp định không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc tham gia, th́ áp dụng theo nội dung đă được sửa đổi, bổ sung của hiệp định. Tổng cục hải quan tŕnh Chính phủ sửa đổi, bổ sung nghị định này cho phù hợp với nội dung sửa đổi, bổ sung của hiệp định.

3. Tổng cục hải quan nghiên cứu soạn thảo văn bản hướng dẫn thực hiện nghị định này để Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn pḥng Chính phủ kư ban hành theo qui định tại quyết định số 40/2002/QĐ - TTg ngày 18/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền kư ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện quản lư nhà nước  đối với ngành, lĩnh vực do cơ quan thuộc Chính phủ quản lư.

4. Các bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ Tịch UBND các tỉnh. Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghị định này.                                                    

TM.CHÍNH PHỦ

         THỦ TƯỚNG

                 (Đă kư)

               Phan Văn Khải


Phụ lục 2:

 

ỦyÍy banan thườngng vụuû Quốcúc hộiüi

Sốäú : 41/2002/PLPL-UBTVQHQH10

Cộngng ḥáa xăaî hộiüi chủuí nghĩaéa Việtût Namam
Độcüc lậpûp - Tựæû dodo - Hạnhnh phúcïc

PHÁP LỆNH
VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA
TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Để thống nhất quản lư nhà nước về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trên cơ sở b́nh đẳng và cùng có lợi trong thương mại quốc tế; thực hiện có hiệu quả chính sách kinh tế đối ngoại, góp phần tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế giữa Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đă được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 về Chương tŕnh xây dựng luật, pháp lệnh năm 2002;

Pháp lệnh này quy định về áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

v     ĐIỀU 1.

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Pháp lệnh này quy định về phạm vi, nguyên tắc, trường hợp áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế, gồm các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư và quyền sở hữu trí tuệ.

v     ĐIỀU 2.

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI:

1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam;

2. Dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài;

3. Đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài;

4. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là tổ chức, cá nhân nước ngoài.

v     ĐIỀU 3.

            GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM

Trong Pháp lệnh này, những khái niệm dưới đây được hiểu như sau:

1. "Đối xử tối huệ quốc trong thương mại hàng hóa" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ một nước so với hàng hóa tương tự nhập khẩu có xuất xứ từ nước thứ ba hoặc hàng hoá xuất khẩu đến một nước so với hàng hóa tương tự xuất khẩu đến nước thứ ba.

2. "Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của một nước so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự của nước thứ ba.

3. "Đối xử tối huệ quốc trong đầu tư" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho đầu tư và nhà đầu tư của một nước so với đầu tư và nhà đầu tư của nước thứ ba trong những điều kiện tương tự.

4. "Đối xử tối huệ quốc đối với quyền sở hữu trí tuệ" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho việc xác lập, bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có được từ các quyền đó của tổ chức, cá nhân của một nước so với tổ chức, cá nhân của nước thứ ba.

5. "Đối xử quốc gia trong thương mại hàng hóa" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho hàng hóa nhập khẩu so với hàng hóa tương tự trong nước.

6. "Đối xử quốc gia trong thương mại dịch vụ" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài so với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự trong nước.

7. "Đối xử quốc gia trong đầu tư" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài so với đầu tư và nhà đầu tư trong nước trong những điều kiện tương tự.

8. "Đối xử quốc gia đối với quyền sở hữu trí tuệ" là đối xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành cho việc xác lập, bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có được từ các quyền đó của tổ chức, cá nhân nước ngoài so với tổ chức, cá nhân trong nước.

v     ĐIỀU 4.

NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA

Nhà nước Việt Nam áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế trên cơ sở các nguyên tắc b́nh đẳng, có đi có lại và cùng có lợi.

v     ĐIỀU 5.

NGOẠI LỆ CHUNG

1. Không áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong trường hợp cần thiết để bảo đảm lợi ích quốc pḥng, an ninh quốc gia, bảo vệ các giá trị văn hóa, tinh thần của dân tộc, bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ động vật, thực vật và môi trường, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.

2. Không áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia đối với những nước tiến hành hoặc tham gia tiến hành các hoạt động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ của nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương II
ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC

v     ĐIỀU 6.

TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC

Nhà nước Việt Nam áp dụng một phần hay toàn bộ đối xử tối huệ quốc trong các trường hợp:

1. Pháp luật Việt Nam có quy định về áp dụng đối xử tối huệ quốc;

2. Điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập có quy định áp dụng đối xử tối huệ quốc;

3. Quốc gia hoặc vùng lănh thổ trên thực tế đă áp dụng đối xử tối huệ quốc đối với Việt Nam;

4. Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.

v     ĐIỀU 7.

PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA.

Đối xử tối huệ quốc trong thương mại hàng hóa được áp dụng đối với:

1. Thuế, các loại phí và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

2. Phương thức thanh toán và việc chuyển tiền thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

3. Những quy định và thủ tục liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

4. Thuế và các loại phí thu trực tiếp hoặc gián tiếp trong nước đối với hàng hóa nhập khẩu;

5. Hạn chế định lượng và cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;

6. Các quy định khác của pháp luật có ảnh hưởng đến việc bán, chào bán, mua, vận tải, phân phối, lưu kho và sử dụng hàng hóa tại thị trường trong nước.

v     ĐIỀU 8.

NGOẠI LỆ VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA.

Đối xử tối huệ quốc trong thương mại hàng hóa không áp dụng đối với:

1. Các ưu đăi dành cho các thành viên của thỏa thuận về liên kết kinh tế mà Việt nam kư kết hoặc gia nhập;

2. Các ưu đăi dành cho nước có chung biên giới với Việt Nam nhằm tạo thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa biên giới trên cơ sở hiệp định song phương;

3. Các ưu đăi dành cho các nước đang phát triển và các nước kém phát triển;

4. Các ưu đăi theo các hiệp định quá cảnh hàng hóa mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập;

5. Đấu thầu mua sắm hàng hóa đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài và các dự án khác theo quy định của Chính phủ.

v     ĐIỀU 9.

PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ được áp dụng đối với các biện pháp điều chỉnh hoạt động thương mại dịch vụ có sự tham gia của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài trên lănh thổ Việt Nam.

v     ĐIỀU 10.

NGOẠI LỆ VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ.

Đối xử tối huệ quốc trong thương mại dịch vụ không áp dụng đối với:

1. Các ngoại lệ về đối xử tối huệ quốc đối với các ngành dịch vụ được quy định trong hiệp định song phương hoặc đa phương mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập;

2. Các ưu đăi dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của nước có chung biên giới nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại dịch vụ giữa Việt Nam với nước này;

3. Các ưu đăi dành cho dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được quy định trong các hiệp định kinh tế khu vực, hiệp định về khu vực thương mại tự do và các thỏa thuận tương tự khác mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập;

4. Đấu thầu cung cấp dịch vụ đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài và các dự án khác theo quy định của Chính phủ;

5. Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.

v     ĐIỀU 11.

PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG ĐẦU TƯ

Đối xử tối huệ quốc trong hoạt động đầu tư nước ngoài được áp dụng đối với đầu tư và nhà đầu tư của một nước trong việc thành lập, bán, mua lại, mở rộng, quản lư, điều hành, vận hành cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khoản đầu tư hoặc định đoạt bằng các h́nh thức khác.

v     ĐIỀU 12.

NGOẠI LỆ VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG ĐẦU TƯ

Việc áp dụng các ngoại lệ về đối xử tối huệ quốc cho đầu tư và nhà đầu tư của một nước phù hợp với pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập.

v     ĐIỀU 13.

PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Đối xử tối huệ quốc đối với quyền sở hữu trí tuệ được áp dụng cho mọi loại quyền sở hữu trí tuệ được Nhà nước Việt Nam bảo hộ theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập gồm:

1. Quyền tác giả và quyền liên quan;

2. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lư bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa, tên thương mại, bí mật kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp, giống cây trồng;

3. Quyền chống cạnh tranh không đúng pháp luật liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp và các quyền sở hữu trí tuệ khác.

 

v     ĐIỀU 14.

NGOẠI LỆ VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC ĐỐI VỚI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Đối xử tối huệ quốc đối với quyền sở hữu trí tuệ không áp dụng đối với:

1. Các ngoại lệ về đối xử tối huệ quốc được quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập;

2. Các quy định pháp luật hoặc các biện pháp thực tế cần thiết để bảo đảm thực thi pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có các yêu cầu về đại diện và địa chỉ giao dịch tại Việt Nam của các chủ thể nước ngoài liên quan đến thủ tục hành chính và thủ tục xét xử.

Chương III
ĐỐI XỬ QUỐC GIA

v     ĐIỀU 15.

TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG ĐỐI XỬ QUỐC GIA

Nhà nước Việt Nam áp dụng một phần hay toàn bộ đối xử quốc gia trong các trường hợp:

1. Pháp luật Việt Nam có quy định về áp dụng đối xử quốc gia;

2. Điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập có quy định áp dụng đối xử quốc gia;

3. Quốc gia hoặc vùng lănh thổ trên thực tế đă áp dụng đối xử quốc gia đối với Việt Nam;

4. Các trường hợp khác do Chính phủ quyết định.

v     ĐIỀU 16.

PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ QUỐC GIA

Đối xử quốc gia được áp dụng đối với các đối tượng thuộc Điều 2 của Pháp lệnh này theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan đến đối xử quốc gia mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập.

v     ĐIỀU 17.

NGOẠI LỆ VỀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA

Đối xử quốc gia không áp dụng đối với:

1. Việc mua sắm của Chính phủ Việt Nam nhằm mục đích tiêu dùng của Chính phủ;

2. Các khoản trợ cấp dành cho nhà sản xuất trong nước, các chương tŕnh trợ cấp thực hiện dưới h́nh thức Chính phủ Việt Nam mua lại hàng hóa sản xuất trong nước;

3. Các quy định hạn chế thời lượng phim ảnh tŕnh chiếu;

4. Các khoản phí vận tải trong nước được tính trên cơ sở các hoạt động mang tính kinh tế của phương tiện vận tải.

Chương IV
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA

v     ĐIỀU 18.

NỘI DUNG QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA

Nội dung quản lư nhà nước về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia bao gồm:

1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia;

2. Quyết định việc áp dụng hay không áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia;

3. Kư kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia;

4. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia;

5. Tổ chức thu thập, xử lư, cung cấp thông tin liên quan đến đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia;

6. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách liên quan đến đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia;

7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia;

8. Giải quyết khiếu nại và xử lư các vi phạm pháp luật liên quan đến đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.

 

v     ĐIỀU 19.

CƠ QUAN QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA

1. Chính phủ thống nhất quản lư nhà nước về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.

2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lư nhà nước về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại thực hiện việc quản lư nhà nước về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong lĩnh vực được phân công phụ trách.

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc phối hợp với Bộ Thương mại thực hiện quản lư nhà nước về đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.

v     ĐIỀU 20.

ĐỀ XUẤT VÀ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG HAY KHÔNG ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA

1. Bộ Thương mại đề xuất và tŕnh Chính phủ việc áp dụng hay không áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia thuộc lĩnh vực quản lư nhà nước của ḿnh sau khi có ư kiến bằng văn bản của bộ, ngành có liên quan.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ đề xuất và tŕnh Chính phủ việc áp dụng hay không áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia thuộc lĩnh vực quản lư nhà nước của ḿnh sau khi có ư kiến bằng văn bản của Bộ Thương mại.

3. Chính phủ quyết định hoặc tŕnh cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc áp dụng hay không áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.

v     ĐIỀU 21.

KƯ KẾT VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Việc kư kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế có liên quan đến đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về kư kết và thực hiện điều ước quốc tế.

v     ĐIỀU 22.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LƯ VI PHẠM

Việc giải quyết tranh chấp và xử lư vi phạm có liên quan đến đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập.

Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

v     ĐIỀU 23.

HIỆU LỰC THI HÀNH

Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2002.

 

v     ĐIỀU 24.

HƯỚNG DẪN THI HÀNH

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2002

T/M ủy ban thường vụ quốc hội
Chủ tịch

Nguyễn Văn An

 


 

Phụ lục 3:


Ủy ban thường vụ Quốc hội

Số : 42/2002/PL-UBTVQH10

Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHÁP LỆNH VỀ TỰ VỆ TRONG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Để tăng cường quản lư nhà nước về kinh tế, tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế quốc tế có hiệu quả, hạn chế những tác động không thuận lợi gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất trong nước do việc gia tăng bất thường nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đă được sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10 về Chương tŕnh xây dựng luật, pháp lệnh năm 2002;

Pháp lệnh này quy định về các biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam.

 

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

v     ĐIỀU 1.

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

Pháp lệnh này quy định về các biện pháp tự vệ, điều kiện và thủ tục áp dụng các biện pháp đó trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất trong nước.

v     ĐIỀU 2.

QUYỀN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Chính phủ Việt Nam có quyền áp dụng các biện pháp tự vệ trong trường hợp một loại hàng hóa nhất định được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theo quy định của Pháp lệnh này.

 

 

v     ĐIỀU 3.

CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Các biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam bao gồm:

1. Tăng mức thuế nhập khẩu;

2. Áp dụng hạn ngạch nhập khẩu;

3. Áp dụng các biện pháp khác do Chính phủ quy định.

v     ĐIỀU 4.

GIẢI THÍCH KHÁI NIỆM

Trong Pháp lệnh này, những khái niệm dưới đây được hiểu như sau:

1. "Nhập khẩu hàng hóa quá mức" là việc nhập khẩu hàng hóa với khối lượng, số lượng hoặc trị giá gia tăng một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước.

2. "Thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước" là t́nh trạng ngành sản xuất đó suy giảm một cách đáng kể về sản lượng, mức tiêu thụ trong nước, lợi nhuận sản xuất, tốc độ phát triển sản xuất; gia tăng mức tồn đọng hàng hóa; ảnh hưởng xấu đến việc làm, mức tiền lương, đầu tư và tới các chỉ tiêu khác của ngành sản xuất trong nước sản xuất hàng hóa đó.

3. "Đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước" là khả năng chắc chắn, rơ ràng và chứng minh được về sự thiệt hại nghiêm trọng gây ra cho ngành sản xuất trong nước.

4. "Ngành sản xuất trong nước" là toàn bộ các nhà sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong phạm vi lănh thổ Việt Nam hoặc đại diện hợp pháp của họ chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hoá của ngành đó được sản xuất ra ở trong nước.

5. "Hàng hóa tương tự" là hàng hóa giống hệt nhau hoặc giống nhau về chức năng, công dụng, chỉ số chất lượng, tính năng kỹ thuật và các thuộc tính cơ bản khác.

6. "Hàng hóa cạnh tranh trực tiếp" là hàng hóa có khả năng được người mua chấp nhận thay thế cho hàng hóa thuộc phạm vi áp dụng các biện pháp tự vệ do ưu thế về giá và mục đích sử dụng.

 

 

v     ĐIỀU 5.

NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Các biện pháp tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

2. Việc áp dụng các biện pháp tự vệ phải căn cứ vào kết quả điều tra quy định tại Chương II của Pháp lệnh này, trừ trường hợp áp dụng các biện pháp tự vệ tạm thời.

3. Các biện pháp tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và không phụ thuộc vào xuất xứ hàng hóa.

v     ĐIỀU 6.

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Các biện pháp tự vệ chỉ được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

2. Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 1 điều này gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước.

v     ĐIỀU 7.

THAM VẤN

1. Bộ Thương mại có thể tiến hành tham vấn với các bên liên quan đến quá tŕnh điều tra và áp dụng các biện pháp tự vệ theo yêu cầu của họ nhằm tạo điều kiện cho tất cả các bên liên quan tŕnh bày ư kiến và cung cấp thông tin cần thiết.

2. Các bên liên quan không bắt buộc phải có mặt tại các cuộc tham vấn; nếu bên nào không có mặt tại các cuộc tham vấn th́ lợi ích của họ liên quan đến biện pháp tự vệ vẫn được bảo đảm.

v     ĐIỀU 8.

BÙ ĐẮP THIỆT HẠI

1. Việc bù đắp và mức độ bù đắp thiệt hại do áp dụng các biện pháp tự vệ được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập.

2. Việc bù đắp và mức độ thiệt hại được xác định trên cơ sở kết quả tham vấn giữa các bên liên quan.

Chương II
ĐIỀU TRA ĐỂ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

v     ĐIỀU 9.

CƠ QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA

Bộ Thương mại chịu trách nhiệm tiến hành điều tra trước khi quyết định áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp tự vệ.

v     ĐIỀU 10.

CĂN CỨ TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA

1. Bộ Thương mại tiến hành điều tra khi có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ của tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước với điều kiện toàn bộ hàng hóa do tổ chức, cá nhân đó sản xuất chiếm ít nhất 25% sản lượng hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước. Tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.

2. Bộ Thương mại chủ động tiến hành điều tra trong trường hợp có bằng chứng chứng minh sự cần thiết phải áp dụng các biện pháp tự vệ.

v     ĐIỀU 11.

HỒ SƠ YÊU CẦU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ được gửi cho Bộ Thương mại bao gồm:

1. Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ theo mẫu do Bộ Thương mại quy định;

2. Các tài liệu và thông tin có liên quan đến loại hàng hóa thuộc đối tượng điều tra để áp dụng biện pháp tự vệ và hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp.

v     ĐIỀU 12.

QUYẾT ĐỊNH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA ĐỂ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Trong trường hợp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ chưa đầy đủ thông tin th́ chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thương mại phải thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu bổ sung thông tin. Thời hạn bổ sung thông tin ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày tổ chức, cá nhân đó nhận được yêu cầu bổ sung thông tin. Bộ Thương mại không ra quyết định tiến hành điều tra, nếu các thông tin đó không được cung cấp trong thời hạn quy định.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung có đầy đủ thông tin, Bộ Thương mại phải ra quyết định tiến hành điều tra.

3. Khi chưa có quyết định chính thức về việc tiến hành điều tra, Bộ Thương mại không được tiết lộ nội dung của hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ.

4. Trường hợp không ra quyết định tiến hành điều tra, Bộ Thương mại phải thông báo lư do cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ.

5. Bộ Thương mại không ra quyết định tiến hành điều tra nếu tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ rút hồ sơ, trừ trường hợp có bằng chứng cho thấy cần thiết phải tiếp tục điều tra.

v     ĐIỀU 13.

CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TR̀NH ĐIỀU TRA

Các bên liên quan đến quá tŕnh điều tra bao gồm:

1. Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài sản xuất và xuất khẩu loại hàng hóa thuộc đối tượng điều tra;

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu loại hàng hóa thuộc đối tượng điều tra;

3. Hiệp hội ngành hàng nước ngoài đại diện cho đa số các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hoặc nhập khẩu loại hàng hóa thuộc đối tượng điều tra;

4. Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu loại hàng hóa thuộc đối tượng điều tra;

5. Tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ;

6. Tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp;

7. Hiệp hội ngành hàng trong nước đại diện cho đa số các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp;

8. Tổ chức công đoàn đại diện cho quyền lợi của người lao động trong ngành sản xuất trong nước;

9. Hội nông dân Việt Nam;

10. Tổ chức bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Việt Nam;

11. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;

12. Tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến quá tŕnh điều tra hoặc có thể giúp ích cho quá tŕnh điều tra.

v     ĐIỀU 14.

CUNG CẤP THÔNG TIN CHO QUÁ TR̀NH ĐIỀU TRA

1. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho quá tŕnh điều tra và cung cấp thông tin cần thiết theo yêu cầu của Bộ Thương mại.

2. Bộ Thương mại có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

v     ĐIỀU 15.

QUẢN LƯ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA

1. Quá tŕnh điều tra để xem xét khả năng áp dụng các biện pháp tự vệ không được gây trở ngại cho việc làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu đang là đối tượng điều tra.

2. Kể từ khi có quyết định tiến hành điều tra cho đến khi kết thúc quá tŕnh điều tra, Bộ Thương mại có thể thực hiện chế độ cấp giấy phép việc nhập khẩu đối với loại hàng hóa đang là đối tượng điều tra. Việc cấp giấy phép đó chỉ nhằm mục đích thống kê, không hạn chế về số lượng, khối lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu.

v     ĐIỀU 16.

NỘI DUNG ĐIỀU TRA

Việc điều tra phải bảo đảm khách quan, có tính đến các yếu tố đặc trưng của t́nh h́nh sản xuất trong nước và làm rơ các nội dung sau đây:

1. Sự gia tăng nhập khẩu của loại hàng hóa thuộc đối tượng điều tra một cách đột biến về khối lượng, số lượng hoặc trị giá;

2. Thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước trên cơ sở đánh giá:

A) Những thay đổi về t́nh h́nh tiêu thụ hàng hóa là đối tượng điều tra tại thị trường trong nước;

B) Những thay đổi về khối lượng sản xuất hàng hóa, các chỉ số năng suất lao động, hệ số sử dụng công suất sản xuất, mức lăi và lỗ, tỷ lệ người có công ăn việc làm trong ngành sản xuất hàng hóa là đối tượng điều tra;

C) Tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu là đối tượng điều tra trong tổng khối lượng hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp đang tiêu thụ tại thị trường trong nước.

3. Quan hệ giữa việc gia tăng hàng hóa nhập khẩu với thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước.

v     ĐIỀU 17.

Đ̀NH CHỈ ĐIỀU TRA

Bộ Thương mại ra quyết định đ́nh chỉ điều tra trong các trường hợp sau đây:

1. Người có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ rút hồ sơ trong quá tŕnh điều tra;

2. Bên nước ngoài liên quan cam kết loại trừ thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước;

3. Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

v     ĐIỀU 18.

THỜI HẠN ĐIỀU TRA VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA

1. Thời hạn điều tra không quá 6 tháng, kể từ ngày Bộ Thương mại ra quyết định điều tra; trong trường hợp cần thiết, thời hạn điều tra có thể được gia hạn một lần không quá 2 tháng tiếp theo.

2. Sau khi kết thúc điều tra, Bộ Thương mại công bố công khai kết quả điều tra.

v     ĐIỀU 19.

QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG HOẶC KHÔNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Trên cơ sở kết quả điều tra, Bộ Thương mại ra quyết định áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp tự vệ sau khi đă tham khảo ư kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan. Quyết định này phải được công bố công khai.

2. Các biện pháp tự vệ quy định tại Pháp lệnh này có thể không được áp dụng, nếu việc áp dụng các biện pháp đó dẫn đến một trong các hậu quả sau đây:

A) Gây thiệt hại đến kinh tế - xă hội trong nước;

B) Gây thiệt hại đến lợi ích của đa số các nhà tiêu thụ hàng hóa;

C) Các hậu quả khác do Chính phủ xác định.

 

 

 

Chương III
ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

v     ĐIỀU 20.

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ TẠM THỜI

1. Bộ Thương mại có thể ra quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời trước khi kết thúc điều tra, nếu xét thấy việc chậm thi hành các biện pháp tự vệ gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và thiệt hại đó khó có thể khắc phục về sau.

2. Biện pháp tự vệ tạm thời chỉ được áp dụng với điều kiện Bộ Thương mại tiếp tục tiến hành điều tra.

3. Quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời phải được thông báo công khai cho các bên liên quan.

4. Biện pháp tự vệ tạm thời chỉ được áp dụng dưới h́nh thức thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

5. Thời hạn hiệu lực của biện pháp tự vệ tạm thời không được vượt quá thời hạn cần thiết để loại trừ thiệt hại nghiêm trọng hoặc pḥng ngừa nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất trong nước và để ngành sản xuất trong nước điều chỉnh thích ứng với hoàn cảnh cạnh tranh. Thời hạn có hiệu lực của biện pháp tự vệ tạm thời kết thúc khi có quyết định của Bộ Thương mại về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp tự vệ, nhưng trong mọi trường hợp không được vượt quá 200 ngày, kể từ ngày bắt đầu áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời.

6. Bộ Thương mại có thể ra quyết định đ́nh chỉ áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời trước thời hạn trong trường hợp cần thiết.

7. Trong trường hợp kết quả điều tra của Bộ Thương mại cho thấy việc thi hành các biện pháp tự vệ tạm thời là chưa cần thiết hoặc chỉ nên ấn định mức tăng thuế nhập khẩu ở mức thấp hơn so với mức tăng thuế nhập khẩu đă áp dụng, th́ khoản chênh lệch thuế đó được hoàn trả cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

v     ĐIỀU 21.

ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Việc áp dụng các biện pháp tự vệ được tiến hành trên cơ sở quyết định đă có hiệu lực của Bộ Thương mại.

2. Các biện pháp tự vệ có thể không được áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ các nước kém phát triển.

 

v     ĐIỀU 22.

THỜI HẠN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời, là không quá 4 năm.

2. Thời hạn áp dụng biện pháp tự vệ có thể được gia hạn một lần không quá 6 năm tiếp theo, với điều kiện vẫn c̣n thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và có các bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất đó đang điều chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh.

v     ĐIỀU 23.

Đ̀NH CHỈ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Bộ Thương mại ra quyết định đ́nh chỉ việc áp dụng các biện pháp tự vệ trong các trường hợp sau đây:

1. Khi các điều kiện áp dụng các biện pháp tự vệ không c̣n tồn tại;

2. Việc tiếp tục áp dụng các biện pháp tự vệ gây thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế - xă hội trong nước.

Chương IV
RÀ SOÁT CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

v     ĐIỀU 24.

NGUYÊN TẮC TIẾN HÀNH RÀ SOÁT CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Trong trường hợp thời gian áp dụng các biện pháp tự vệ vượt quá ba năm, Bộ Thương mại phải tiến hành rà soát các biện pháp tự vệ trước khi hết một nửa thời gian này để có kết luận về việc duy tŕ, hủy bỏ hoặc giảm nhẹ mức độ áp dụng các biện pháp tự vệ.

2. Việc rà soát các biện pháp tự vệ phải phù hợp với các quy định tại Chương II của Pháp lệnh này.

v     ĐIỀU 25.

QUYẾT ĐỊNH VỀ KẾT QUẢ RÀ SOÁT CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Sau khi rà soát các biện pháp tự vệ, Bộ Thương mại ra một trong các quyết định sau đây:

1. Duy tŕ các biện pháp tự vệ đang được áp dụng;

2. Giảm nhẹ mức độ áp dụng các biện pháp đó;

3. Đ́nh chỉ các biện pháp tự vệ đang được áp dụng.

Chương V
GIA HẠN VÀ TÁI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

v     ĐIỀU 26.

GIA HẠN VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Bộ Thương mại xem xét gia hạn việc áp dụng biện pháp tự vệ trên cơ sở tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước có hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ phù hợp với quy định tại khoản 1 điều 10 của Pháp lệnh này.

Hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ phải bao gồm bằng chứng cho thấy ngành sản xuất trong nước đó đă thực hiện các biện pháp điều chỉnh cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh và phải được gửi cho Bộ Thương mại chậm nhất là 6 tháng trước ngày biện pháp tự vệ đó hết hiệu lực.

2. Các thủ tục về điều tra, công bố, thông báo quy định tại Chương II của Pháp lệnh này được áp dụng tương ứng cho việc gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ.

3. Mức độ áp dụng biện pháp tự vệ trong thời gian gia hạn không được cao hơn mức độ áp dụng trong thời gian ngay trước đó.

v     ĐIỀU 27.

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TÁI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Một biện pháp tự vệ đă được áp dụng đối với một loại hàng hóa có thể được áp dụng trở lại đối với loại hàng hóa đó theo các quy định sau đây:

1. Trong trường hợp một biện pháp tự vệ đă được áp dụng đối với một loại hàng hóa trên 4 năm th́ chỉ được tái áp dụng đối với loại hàng hóa đó sau một thời gian bằng nửa thời gian đó.

2. Trong trường hợp một biện pháp tự vệ được áp dụng đối với một loại hàng hóa từ 6 tháng đến 4 năm th́ chỉ được tái áp dụng đối với loại hàng hóa đó sau 2 năm.

3. Trong trường hợp một biện pháp tự vệ được áp dụng đối với một loại hàng hóa có thời hạn dưới 6 tháng th́ có thể tái áp dụng biện pháp tự vệ đó khi có đủ các điều kiện sau đây:

A) ít nhất sau 1 năm, kể từ ngày áp dụng biện pháp tự vệ trước đó;

B) Biện pháp tự vệ đă được áp dụng đối với loại hàng hóa không quá 2 lần trong thời gian 5 năm trước ngày tái áp dụng các biện pháp tự vệ.

4. Việc tái áp dụng một biện pháp tự vệ đối với một loại hàng hóa phải được thực hiện theo các thủ tục như khi biện pháp này được áp dụng lần đầu tiên.

Chương VI
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

v     ĐIỀU 28.

NỘI DUNG QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Nội dung quản lư nhà nước về áp dụng các biện pháp tự vệ bao gồm:

1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về áp dụng các biện pháp tự vệ;

2. Tổ chức thực hiện các biện pháp tự vệ;

3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các chính sách có liên quan đến việc áp dụng các biện pháp tự vệ;

4. Tiến hành điều tra để áp dụng các biện pháp tự vệ;

5. Tổ chức và tiến hành tham vấn với các bên liên quan;

6. Quyết định áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp tự vệ;

7. Hướng dẫn áp dụng các biện pháp tự vệ;

8. Tổ chức thu thập, xử lư và cung cấp thông tin liên quan đến việc áp dụng các biện pháp tự vệ;

9. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về áp dụng các biện pháp tự vệ;

10. Giải quyết khiếu nại và xử lư vi phạm pháp luật về áp dụng các biện pháp tự vệ.

v     ĐIỀU 29.

CƠ QUAN QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Chính phủ thống nhất quản lư nhà nước về áp dụng các biện pháp tự vệ.

2. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện việc thống nhất quản lư nhà nước về áp dụng các biện pháp tự vệ; tổ chức thực hiện việc áp dụng các biện pháp tự vệ trên cơ sở tham khảo ư kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thương mại trong việc thực hiện quản lư áp dụng các biện pháp tự vệ.

 

Chương VII
KHIẾU NẠI VÀ XỬ LƯ VI PHẠM

v     ĐIỀU 30: KHIẾU NẠI

1. Các khiếu nại liên quan đến quá tŕnh điều tra và áp dụng các biện pháp tự vệ phải được gửi đến Bộ Thương mại.

2. Bộ Thương mại có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

3. Trong trường hợp hết thời hạn quy định tại khoản 2 điều này mà Bộ Thương mại chưa giải quyết khiếu nại hoặc tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ư với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ Thương mại, th́ tổ chức, cá nhân đó có quyền khởi kiện tại Ṭa án theo quy định của pháp luật.

v     ĐIỀU 31.

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LƯ VI PHẠM

Việc giải quyết tranh chấp và xử lư vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập.

Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

v     ĐIỀU 32.

HIỆU LỰC THI HÀNH

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2002.

v     ĐIỀU 33.

HƯỚNG DẪN THI HÀNH

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn việc thi hành Pháp lệnh này.

 

Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2002

T/M ủy ban thường vụ quốc hội
Chủ tịch

Nguyễn Văn An