Phụ lục 1:
NGHỊ
ĐỊNH SỐ 60/2002/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ NGÀY
06-06-2002
Quy
định về việc xác định trị giá tính
thuế đối với hàng hóa nhập khẩu theo nguyên
tắc của Hiệp định thực hiện Điều
7 Hiệp định chung về thuế quan và thương
mại
CHÍNH
PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm
2001:
Căn
cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu:
Căn
cứ điều 71 Luật hải quan:
Theo
đề nghị của Tổng cục hải quan.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
v
ĐIỀU
1:
PHẠM
VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG.
1.
Nghị định này quy định việc xác
định trị giá tính thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu theo nguyên tắc của Hiệp định
thực hiện Điều 7 Hiệp định chung
về thuế quan và thương mại (sau đây
viết tắt là trị giá tính thuế theo GATT).
2.
Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng thương
mại có xuất khẩu từ các nước hoặc
tổ chức quốc tế mà Việt Nam cam kết
thực hiện trị giá tính thuế theo GATT là đối
tượng áp dụng trị giá tính thuế qui định
tại nghị định này.
3.
Căn cứ vào cam kết của Nhà nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam với các
nước, các tổ chức quốc tế và t́nh h́nh
thực tế của Việt Nam, Tổng cục trưởng
Tổng cục hải quan phối hợp với các
bộ, cơ quan liên quan tŕnh Thủ tướng Chính
phủ quyết định cụ thể phạm vi, đối
tượng áp dụng trị giá tính thuế qui định
tại nghị định này.
4.
Trị giá tính thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu ngoài đối tượng qui định
tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 và khoản 1
Điều 18 Nghị định này được
thực hiện theo qui định của pháp luật
về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
hiện hành.
v
ĐIỀU
2:
THỜI
ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÍNH
THUẾ:
1.
Thời điểm xác định giá trị tính
thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là ngày
người khai hải quan đăng kư tờ khai hải
quan hàng hóa nhập khẩu.
2.
Trị giá tính thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu được xác định bằng cách
áp dụng tuần tự một trong các phương pháp
quy định từ Điều 5 đến Điều 10
Nghị định này và dừng ngay ở phương pháp
xác định được trị giá tính thuế.
Trường
hợp người khai hải quan đề nghị th́ tŕnh
tự áp dụng các phương pháp xác định tính
thuế tính thuế qui định tại Điều 8 và
Điều 9 Nghị định này có thể thay đổi
cho nhau.
v
ĐIỀU
3:
TỶ
GIÁ DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ.
1.
Trị giá tính thuế được tính bằng
đồng Việt Nam.
2.
Tỷ giá dùng để xác định trị giá tính
thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là
tỷ giá giao dịch b́nh quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố tại thời điểm đăng
kư tờ khai hàng hóa nhập khẩu. Trong trường
hợp Ngân hàng không công bố tỷ giá tính thuế
của ngày liền kề trước đó.
v
ĐIỀU
4.
GIẢI
THÍCH CÁC TỪ NGỮ.
Trong
Nghị định này những từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.
Trị giá giao dịch là giá thực tế đă
thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho hàng hóa
được bán để xuất khẩu đến
Việt Nam.
2.
Hàng hóa nhập khẩu giống hệt là những hàng
hóa giống nhau về mọi phương diện, kể
cả đặc điểm vật lư, chất lượng
và danh tiếng; chúng được sản xuất ở cùng
một nước, bởi cùng một nhà sản xuất
hoặc nhà sản xuất khác theo sự ủy quyền
của nhà sản xuất đó, được nhập
khẩu vào Việt Nam.
3.
Hàng hóa nhập khẩu tương tự là hàng hóa
mặc dù không giống nhau về mọi phương
diện nhưng có các đặc trưng cơ bản
giống nhau, được làm từ các nguyên vật
liệu tương đương; chúng có cùng chức năng
và chúng có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương
mại; chúng được sản xuất ở cùng
một nước; bởi cùng một nhà sản xuất
hoặc nhà sản xuất theo sự ủy quyền
của nhà sản xuất đó, được nhập
khẩu vào Việt Nam.
4.
Mối quan hệ đặc biệt giữa người
mua và người bán là những mối quan hệ sau đây.
A.
Họ cùng là thành viên của một doanh nghiệp khác.
B.
Họ cùng là chủ một doanh nghiệp.
C.
Họ là chủ và người làm thuê.
D.
Người bán có quyền điều khiển người
mua hoặc ngược lại.
E.
Họ điều bị một bên thứ ba điều
khiển.
F.
Họ cùng điều
khiển một bên
thứ ba.
G.
Họ cùng là thành viên của một gia đ́nh trong
các mối quan hệ sau:
¨
Vợ
chồng
¨
Bố
mẹ và con cái
¨
Anh
chị em ruột
¨
Ông bà và
cháu, có quan hệ huyết thống với nhau
¨
Cô chú bác
và cháu, có quan hệ huyết thống với nhau
¨
Bố
mẹ vợ và con rể, bố mẹ chồng và con dâu
¨
Anh
chị em dâu, rể.
H.
Một người thứ ba sở hữu, kiểm soát
hoặc nắm giữ từ 5% trở lên số cổ
phiếu có quyền biểu quyết của mỗi bên.
Chương II
CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU
v
ĐIỀU
5.
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ
GIAO DỊCH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU.
1.
Trị giá tính thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu là trị giá giao dịch, sau khi đă
được điều chỉnh theo qui định
tại Điều 11 Nghị định này.
2.
Điều kiện áp dụng phương pháp xác
định trị giá tính thuế theo trị giá giao
dịch:
A.
Người mua có đầy đủ quyền định
đoạt, sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu. Néu
có những hạn chế dưới đây th́ được
coi là thỏa măn điều kiện này:
¨
Việc
mua bán sử dụng hàng hóa phải tuân theo những qui
định của pháp luật Việt Nam.
¨
Người
mua và người bán có thỏa thuận về nơi tiêu
thụ hàng hóa sau khi nhập khẩu.
¨
Những
hạn chế khác không ảnh hưởng đến giá
trị hàng hóa.
B.
Việc bán hàng hay giá cả không phụ thuộc vào
một số điều kiện dẫn đến
việc không xác định được trị giá
của những hàng hóa cần xác định trị giá tính
thuế
C.
Sau khi bán lại hàng hóa, người nhập khẩu không
phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào
từ số tiền thu được từ việc định
đoạt, sử dụng hàng hóa mang lại, không kể
các khoản điều qui định tại Điều
11 Nghị định này
D.
Người mua và người bán không có mối quan
hệ đặc biệt nếu có th́ mối quan hệ
đó không ảnh hưởng đến giá trị giao
dịch. Việc xác định ảnh hưởng của
mối quan hệ đặc biệt được qui
định tại khoản 3 Điều này.
3.
Xác định ảnh hưởng của mối quan
hệ đặc biệt đến trị giá giao
dịch:
A.
Trường hợp người mua khai báo họ có
mối quan hệ đặc biệt với người bán
những mối quan hệ đặc biệt này không
ảnh hưởng đến trị
giá giao dịch th́ được coi là thỏa măn qui
định tại điểm d khoản 2 Điều này.
B.
Trường hợp cơ quan hải quan có căn cứ
cho rằng mối quan hệ đặc biệt này có
ảnh hưởng đến trị giá giao dịch th́
phải thông báo ngay bằng văn bản cho người
khai hải quan biết để chứng minh bằng cách
chỉ ra trị giá giao dịch xắp xỉ với
một trong những trị giá dưới đây của lô
hàng được xuất khẩu đến Việt Nam lô
hàng được xác định trị giá:
Trị
giá giao dịch của hàng nhập khẩu giống hệt
hay tương tự được bán cho người
nhập khẩu khác không có mối quan hệ đặc
biệt với người xuất khẩu (người bán)
Trị
giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu giống
hệt hay tương tự được xác định
theo qui định tại Điều 8 Nghị định
này.
Trị
giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu giống
hệt hay tương tự được xác định
theo qui định tại Điều 9 Nghị định
này.
Trị
giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu giống
hệt hay tương tự được xác định
theo qui định tại Điều 8 Nghị định
này.
Nếu
quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo
của cơ quan hải quan mà người khai hải quan
không chứng minh được th́ cơ quan hải quan
thực hiện theo qui định tại điểm b
khoản 4 Điều 13 Nghị định này.
v
Điều
6:
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ
GIAO DỊCH CỦA HÀNG HÓA NHẬP KHẨU GIỐNG HỆT
1.
Hàng hóa nhập khẩu Việt Nam nếu không xác định
được trị giá tính thuế theo qui định
Điều 5 Nghị định này th́ trị giá tính
thuế là trị giá giao dịch của hàng hóa nhập
khẩu giống hệt đă được xác định
trị giá tính thuế theo qui định
tại Điều 5 Nghị định này.
2.
Hàng hóa nhập khẩu giống hệt phải thỏa măn
các điều kiện sau:
A.
Lô hàng nhập khẩu giống hệt phải thỏa măn
các điều kiện sau ngày hoặc trong ṿng 30 ngày trước,
hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đă
được xác định trị giá tính thuế.
B.
Lô hàng nhập khẩu giống hệt có giao dịch mua bán
ở cùng cấp độ hoặc đă được
điều chỉnh về cùng số lượng với lô
hàng đă được xác định trị giá tính
thuế.
C.
Lô hàng nhập khẩu giống hệt có cùng khoảng cách
và phương thức vận chuyển hoặc đă
được điều chỉnh về cùng khoảng cách
và phương thức vận chuyển giống như lô
hàng đang được xác định trị giá tính
thuế
3.
Khi áp dụng phương pháp xác định trị giá tính
thuế qui định tại điều này, nếu không
có lô hàng nhập khẩu được sản xuất
bởi cùng một nhà sản xuất th́ mới xét đến
hàng hóa được sản xuất bởi nhà sản
xuất khác, nhưng phải đảm bảo các qui định
về hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
5.
Khi xác định trị giá tính thuế qui định
tại điều này mà xác định được
từ hai trị giá giao dịch của hàng hóa nhập
khẩu giống hệt trở lên th́ trị giá tính
thuế là trị giá giao dịch thấp nhất, sau khi
đă điều chỉn mức giá về cùng các điều
kiện qui định tại khoản 2 Điều này.
v
ĐIỀU
7:
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ
GIAO DỊCH CỦA HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TƯƠNG
TỰ
1.
Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam nếu không các
định được trị giá tính thuế qui định
tại điều 6 và điều 5 Nghị định này
th́ trị giá tính thuế là trị giá giao dịch
của hàng hóa nhập khẩu tương tự đă xác
định giá tính thuế tại điều 5 Nghị
định này.
2.
Hàng hóa nhập khẩu tương tự phải thỏa
măn các điều kiện sau:
A.
Lô hàng nhập khẩu tương tự được
xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc
trong ṿng 30 ngày trước, hoặc sau ngày xuất
khẩu của lô hàng đang được xác định
trị giá tính thuế
B.
Lô hàng nhập khẩu tương tự có giao dịch mua
bán ở cùng cấp độ hoặc đă được
điều chỉnh về cùng cấp độ bán buôn
hoặc bán lẻ, có cùng số lượng hoặc đă
được điều chỉnh về cùng số lượng
với lô hàng đang được xác định
trị giá tính thuế
C.
Lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng khoảng
cách và phương thức chuyển, hoặc đă
được điều chỉnh về cùng khoảng cách
và phương thức vận chuyển giống như hàng
đang được xác định trị giá tính
thuế.
3.
Khi áp dụng phương pháp xác định trị giá tính
thuế qui định tại điều này, nếu không
có lô hàng nhập khẩu được sản xuất
bởi cùng một nhà sản xuất th́ mới xét đến
hàng hóa được sản xuất bởi nhà sản
xuất khác, nhưng phải đảm bảo các qui định
về hàng hóa nhập khẩu tương tự.
4.
Khi xác định trị giá qui định tại điều
này mà xác định được từ hai trị giá
giao dịch của hàng nhập khẩu tương tự
trở lên th́ trị giá tính thuế là trị giá giao
dịch thấp nhất, sau khi đă điều chỉnh
mức giá về cùng điều kiện qui định
tại khoản 2 điều này.
v
ĐIỀU
8:
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ
KHẤU TRỪ
1.
Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác
định được trị giá tính thuế theo quy
định tại Điều 5, Điều 6 và Điều
7 Nghị định này là trị giá khấu trừ.
Trị giá khấu trừ được xác định căn
cứ vào giá bán của hàng
hóa nhập khẩu trên thị trường Việt Nam
trừ (-) đi các chi phí hợp lư, lợi nhuận bán hàng
phát sinh sau khi nhập khẩu
2.
Giá bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường
Việt Nam được xác định theo những nguyên
tắc sau:
A.
Giá bán hàng hóa nhập khẩu là giá bán thực tế
nếu không có giá bán thực tế của hàng hóa
nhập khẩu cần xác định trị giá th́
lấy giá bán thực tế của hàng hóa nhập
khẩu giống hệt hay hàng hoá nhập khẩu tương
tự c̣n nguyên trạng như khi nhập khẩu
được bán trên thị trường trong nước
để xác định giá bán thực tế
B.
Người nhập khẩu và người mua hàng trong nước
không có mối quan hệ đặc biệt
C.
Mức giá bán tính trên số lượng bán ra lớn
nhất
D.
Hàng hóa được bán ra (buôn bán hoặc bán lẻ)
ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không chậm quá 90 ngày
sau ngày nhập khẩu lô hàng đó
3.
Các chi phí hợp lư, lợi nhuận bán hàng phát sinh sau khi
nhập khẩu hàng hóa
A.
Trường hợp người nhập khẩu mua hàng
theo phương thức mua đứt bán đoạn, các
khoản được khấu trừ gồm
¨
Các chi phí
mua bảo hiểm cho hàng hóa khi tiêu thụ trên thị trường
nội địa.
¨
Các
khoản thuế, phí và lệ phí phải nộp ngân sách
Nhà nước khi nhập khẩu
và bán hàng nhập khẩu theo qui định của
pháp luật hiện hành được hạch toán vào
doanh thu bán hàng, giá vốn và chi phí bán hàng nhập
khẩu
¨
Chi phí
quản lư chung liên quan đến việc bán hàng nhập
khẩu
¨
Lợi
nhuận bán hàng sau khi nhập khẩu
B.
Trường hợp người nhập khẩu là đại
lư bán hàng cho thương nhân nước ngoài th́ chi phí
được trừ là hoa hồng bán hàng.
Trường
hợp, đại lư bán hàng được thương
nhân nước ngoài ủy quyền thực hiện
một số hoạt động có liên quan đến
việc bán hàng sau khi nhập khẩu tại Việt Nam ngoài
hợp đồng đại lư, th́ những chi phí
của các hoạt động này phát sinh tại Việt
Nam cũng được trừ trong phạm Việt Nam các
chi phí đă được thỏa thuận trong hợp
đồng.
4.
Hàng hóa nhập khẩu qua quá tŕnh gia công, chế biến
thêm ở trong nước th́ cũng có thể được
xác định trị giá theo nguyên tắc qui định
tại khoản 1 điều này trừ thêm các chi phí gia công,
chế biến làm tăng thêm trị giá của hàng hóa
Trường
hợp sau khi gia công, chế biến hàng hóa nhập
khẩu bị thay đổi đặc điểm, tính
chất, công dụng và không c̣n nhận biết được
như hàng hóa nhập khẩu ban đầu th́ không
được áp dụng phương pháp xác định
trị giá tính thuế qui định tại điều này.
5.
Việc xác định chi phí hợp lư, lợi nhuận bán
hàng quy định tại khoản 3 Điều này
phải dựa vào số liệu khách quan có sẵn, phù
hợp với các nguyên tắc kế toán Việt Nam
v
ĐIỀU
9.
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ TÍNH THUẾ THEO TRỊ GIÁ TÍNH
TOÁN
1.
Hàng hóa nhập khẩu vào Việt
Nam nếu không xác định được trị giá tính
thuế theo các phương pháp quy định tại Điều
5 đến Điều 8 Nghị định này th́
trị giá tính thuế là trị giá tính toán. Trị giá tính
toán được xác định bao gồm các khoản
sau:
A.
Chi phí, lợi nhuận sản xuất hàng hóa nhập
khẩu
B.
Các chi phí điều chỉnh quy định tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định này
2.
Việc xác định trị giá tính toán phải dựa
trên các số liệu của nhà sản xuất cung
cấp và phù hợp với các nguyên tắc kế toán
của nước sản xuất hàng hóa
v
ĐIỀU
10.
PHƯƠNG
PHÁP SUY LUẬN
1.
Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam nếu không xác
định được trị giá tính thuế theo các
phương pháp qui định tại điều 5 điều
9 Nnghi định này th́ trị giá tính thuế được
xác định bằng phương pháp thích hợp
dựa vào các tài liệu, số liệu khách quan có
sẵn tại thời điểm xác định trị giá
tính thuế và phù hợp với các qui định của
nghị định này
2.
Khi áp dụng phương pháp suy luận th́ không sử
dụng các trị giá dưới đây để xác
định trị giá tính
thuế:
A.
Giá bán trên thị trường nội địa của
mặt hàng cùng loại đă được sản
xuất tại Việt Nam
B.
Giá bán hàng hóa thị trường nội địa nước
xuất khẩu
C.
Giá bán hàng hóa đẻ xuất khẩu đến
một nước khác
D.
Chi phí sản xuất hàng hóa, trừ chi phí sản
xuất của hàng hóa nhập khẩu qui định
tại Điều 9 Nghị định này
E.
Giá tính thuế tối thiểu
F.
Loại giá giả định
G.
Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương
tự cao hơn khi xác định được từ 2
trị giá khác nhau trở lên
v
ĐIỀU
11.
CÁC
KHOẢN ĐIỀU CHỈNH
1.
Các khoản phải cộng vào trị giá giao dịch
đẻ xác định trị giá tính thuế:
A.
Các chi phí dưới đây do người nhập
khẩu hàng hóa phải chịu nhưng chưa được
tính vào trị giá giao dịch
-
Chi phí hoa hồng và chi phí môi giới, trừ hoa
hồng mua hàng
-
Chi phí bao b́ gắn liền với hàng hóa
-
Chi phí đóng gói, bao gồm cả chi phí vật
liệu và chi phí công nhân
B.
Trị giá hàng hóa, dịch vụ do người mua cung
cấp cho người bán miễn phí hoặc giảm giá,
đẻ sản xuất và tiêu thụ chúng và được
phân bổ cho lô hàng nhập khẩu, bao gồm:
-
Nguyên liệu, bộ phận cấu thành hàng hóa, các
phụ tùng và các chi tiết tương tự hợp thành
trong hàng hóa nhập khẩu.
-
Các công cụ, khuôn mẫu, khuôn rập và các chi
tiết tương tự được sử dụng
đẻ sản xuất hàng hóa nhập khẩu.
-
Nhiên liệu, năng lượng tiêu hao trong quá tŕnh
sản xuất hàng hóa nhập khẩu
C.
Tiền bản quyền, phí giấy phép sử dụng các
quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa
nhập khẩu mà người
mua phải trả như điều kiện của
việc mua bán hàng hóa nhập khẩu
D.
Các khoản tiền mà người nhập khẩu thu
được sau khi định đoạt, sử
dụng hàng hóa nhập khẩu được chuyển dưới
mọi h́nh thức cho người bán hàng nhập khẩu
E.
Chi phí vận tải, bốc xếp, chuyển hàng có liên
quan đến vận chuyển hàng nhập khẩu đến
cửa nhập khẩu
F.
Chi phí bảo hiểm hàng hóa đến cửa khẩu
nhập
3.
Các khoản dưới đây được trừ ra
khỏi trị giá giao dịch nếu đă được
tính trong giá mua hàng nhập khẩu
A.
Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi
nhập khẩu hàng hóa bao gồm: chi phí về xây
dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng
hoặc trợ giúp kỹ thuật
B.
Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa
phát sinh sau khi nhập khẩu
C.
Các khoản thuế phí, lệ phí phải nộp ngân sách
Nhà nước tính trong giá mua hàng nhập khẩu
H.
Tiền lăi phải trả liên quan đến việc thanh
toán tiền mua hàng nhập khẩu với điều
kiện lăi suất phải trả được quy định
cụ thể trong hợp đồng mua bán và phù hợp
với lăi suất tín
dụng thông thường do các
tổ chức tín dụng của Nhà nước
xuất khẩu áp dụng tại thời điểm kư
kết hợp đồng.
I.
Các khoản giảm giá thực hiện trước khi
xếp hàng lên phương tiện vận chuyển ở
nước xuất khẩu
J.
Hàng hóa, được lập thành văn bản và
nộp cùng với tờ
khai hải quan hàng hóa nhập khẩu
4.
Việc cộng thêm hoặc trừ đi các chi phí qui
định tại khoản 1và khoản 2. Điều này
chỉ được thực hiện trên cơ sở các
số liệu khách quan có sẵn
5.
Không được cộng thêm hay trừ ra bất cứ
điều khoản nào khác ngoài các khoản qui định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI HẢI QUAN TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN
v
ĐIỀU
12:
QUYỀN
VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
1.
Quyền của người khai hải quan:
A.
Được đề nghị cơ quan hải quan
giữ bí mật về các thông tin liên quan đến
việc xác định trị giá tính thuế đă cung
cấp.
B.
Được đề nghị cơ quan hải quan hướng
dẫn, thông báo việc xác định trị giá tính
thuế theo qui định tại nghị định này.
C.
Được quyền chứng minh tính chính xác, trung
thực của trị giá tính thuế đă được
khai báo và khiếu nại các quyết định về
trị giá tính thuế của cơ quan hải quan theo qui
định của Điều 14 tại nghị định
này.
2.
Nghĩa vụ của người khai hải quan:
A.
Tự kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung
theo mẫu tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa
nhập khẩu; tự xác định trị giá và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
chính xác, tính trung thực của các nội dung kê khai và
kết quả xác định trị giá tính thuế.
B.
Nộp xuất tŕnh các tài liệu căn cứ làm
kiểm tra, xác định trị giá tính thuế theo yêu
cầu của cơ quan hải quan.
C.
Chịu sự kiểm tra của cơ quan hải quan
về trị giá tính thuế qui định tại
nghị định này.
v
ĐIỀU
13:
TRÁCH
NHIỆM QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN
1.
Tổng cục hải quan phát hành
tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu;
quy định cụ thể nội dung kê khai phù hợp
với từng phương pháp xác định trị giá
tính thuế qui định tại nghị định này.
Cục hải quan tỉnh, liên tỉnh thành phố
trực thuộc trung ương hoặc chi cục hàng hóa
cửa khẩu cấp tờ khai trị giá tính
thuế hàng hóa nhập khẩu theo qui định tại
Nghị định này.
2.
Yêu cầu người khai hải quan
nộp, xuất tŕnh các tài liệu liên quan đến
việc mua bán hàng hóa để chứng minh tính chính xác,
tính trung thực của trị giá tính thuế
hàng hóa nhập khẩu đă khai báo.
Trường
hợp người khai hải quan không chứng minh
được tính chính xác trung thực của trị giá
tính thuế th́ phải thông báo ngay bằng văn bản
cho người khai hải quan biết.
3.
Giữ bí mật các thông tin do người khai hải quan
cung cấp có liên quan đến việc xác định
trị giá tính thuế theo đề nghị của người
khai hải quan.
4.
Cơ quan hải quan có quyền xác định trị giá
tính thuế đối với các trường hợp sau
đây:
A.
Người khai hải quan không xác định được
trị giá tính thuế theo một trong các phương pháp
quy định từ điều 5 đến điều 10
Nghị định này trong thời hạn làm thủ
tục hải quan.
B.
Người khai hải quan không có văn bằng chứng
minh hoặc không chứng minh được tính chính xác,
tính trung thực của trị giá tính thuế
đă khai báo trong thời gian 30 ngày kể từ ngày
nhận được thông báo của cơ quan hải
quan.
C.
Người khai hải quan xác định sai trị giá tính
thuế hay việc xác định trị giá tính thuế
không đúng với qui định tại Nghị định
này.
5.
Kiểm tra việc kê khai, xác định trị giá làm căn
cứ tính thuế đối với hàng hóa nhập
khẩu.
KHIẾU
NẠI VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
v
ĐIỀU
14.
KHIẾU
NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
1.
Trong trường hợp người khai hải quan có cơ
sở rằng quyết định về trị giá tính
thuế của cơ quan
hải quan không đúng th́ gởi đơn đến
khiếu nại tới Chi cục trưởng Cục
hải quan nơi đă xác định trị giá tính
thuế, trong khi chờ giải quyết người khai
hải quan vẫn phải chấp hành quyết định
về trị giá tính thuế của cơ quan hải quan.
2.
Nếu không đồng ư với quyết định
giải quyết khiếu nại của chi cục trưởng
chi cục hải quan th́ người khai hải quan
phải có quyền khiếu nại tiếp đến.
Nếu không đồng ư với quyết định
giải quyết khiếu nại của cục trưởng
cục hải quan tỉnh, liên tỉnh,thành phố
trực thuộc trung ương th́ người khai hải
quan có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo qui định của pháp luật.
Người
khai hải quan có quyền khởi kiện đến ṭa án
theo qui định của pháp luật.
3.
Thời điểm thủ tục giải quyết
khiếu nại, thẩm quyền giải quyết khiếu
nại được thực hiện theo qui định
của pháp luật về khiếu nại và các qui định
khác của quy luật có liên quan.
v
ĐIỀU
15:
XỬ
LƯ VI PHẠM
Tổ
chức cá nhân vi phạm qui định của Nghị
định này th́ tùy theo tính chất và mức độ
vi phạm sẽ xử lư vi phạm hành chính hoặc
bị truy cứu trách nhiệm h́nh sự theo qui định
của pháp luật.
Cán
bộ, công chức hải quan và các cá nhân khác thiếu
tinh thần trách nhiệm, vi phạm qui định của
Nghị định này, gây thiệt hại cho người
khai hải quan th́ phải bồi thường thiệt
hại theo qui định
của pháp luật và tùy theo tính chất, mức độ
vi phạm mà bị xử lư kỷ luật hoặc truy
cứu trách nhiệm h́nh sự theo qui định của
pháp luật.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
v
ĐIỀU
16:
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC
1.
Tổng cục hải quan chủ tŕ, phối hợp
với các bộ, cơ quan liên quan để thu thập xây
dựng dữ liệu phục vụ xác định
trị giá tính thuế theo qui định tại Nghị
định này và biện pháp chống gian lận thương
mại quá giá.
2.
Ngân hàng nhà nước Việt Nam chỉ đạo, hướng
dẫn các tổ chức tín dụng cung cấp đầy
đủ tài liệu liên quan đến việc thanh toán lô
hàng xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho
việc kiểm tra, xác định trị giá tính thuế
v
ĐIỀU
17:
ĐIỀU
KHOẢN BẢO LƯU
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01/07/2002-12-17
Hàng
hóa nhập khẩu trong danh mục hàng hóa Việt Nam để
thực hiện hiệp định về ưu đăi
thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước
ASEAN được áp dụng trị giá tính thuế theo
qui định của Nghị định này.
2.
Trường hợp, khi thực hiện Điều 7
Hiệp định chung về thuế quan và thương
mại có sửa đổi, bổ sung mà các nội dung
sửa đổi, bổ sung của hiệp định không
trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp
luật Việt Nam và điều ước quốc tế
mà Việt Nam kư kết hoặc tham gia, th́ áp dụng theo
nội dung đă được sửa đổi, bổ
sung của hiệp định. Tổng cục hải quan
tŕnh Chính phủ sửa đổi, bổ sung nghị
định này cho phù hợp với nội dung sửa
đổi, bổ sung của hiệp định.
3.
Tổng cục hải quan nghiên cứu soạn thảo văn
bản hướng dẫn thực hiện nghị định
này để Bộ trưởng, Chủ nhiệm văn pḥng
Chính phủ kư ban hành theo qui định tại quyết
định số 40/2002/QĐ - TTg ngày 18/03/2002 của
Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền kư
ban hành văn bản quy phạm pháp luật để
thực hiện quản lư nhà nước
đối với ngành, lĩnh vực do cơ quan
thuộc Chính phủ quản lư.
4.
Các bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,
Chủ Tịch UBND các tỉnh. Thành phố trực
thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành nghị
định này.
TM.CHÍNH
PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đă kư)
Phan Văn
Khải
Phụ
lục 2:
ỦyÍy banan thườngng vụuû
Quốcúc hộiüi
Sốäú
: 41/2002/PLPL-UBTVQHQH10 |
Cộngng ḥáa xăaî hộiüi
chủuí nghĩaéa Việtût Namam |
PHÁP
LỆNH
VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI
XỬ QUỐC GIA
TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Để thống nhất
quản lư nhà nước về đối xử tối
huệ quốc và đối xử quốc gia trên cơ
sở b́nh đẳng và cùng có lợi trong thương
mại quốc tế; thực hiện có hiệu quả chính
sách kinh tế đối ngoại, góp phần tăng cường
quan hệ hợp tác kinh tế giữa Cộng ḥa xă
hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước;
Căn cứ vào Hiến pháp
nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992 đă được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng
12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp
thứ 10;
Căn cứ vào Nghị
quyết của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ
10 về Chương tŕnh xây dựng luật, pháp lệnh
năm 2002;
Pháp lệnh này quy định
về áp dụng đối xử tối huệ quốc và
đối xử quốc gia trong thương mại
quốc tế.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
v
ĐIỀU
1.
PHẠM
VI ĐIỀU CHỈNH
Pháp lệnh này quy định
về phạm vi, nguyên tắc, trường hợp áp
dụng đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia trong thương mại quốc tế,
gồm các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương
mại dịch vụ, đầu tư và quyền sở
hữu trí tuệ.
v
ĐIỀU
2.
ĐỐI
TƯỢNG ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ
QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA ĐƯỢC ÁP
DỤNG ĐỐI VỚI:
1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hóa
xuất khẩu từ Việt Nam;
2. Dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ
nước ngoài;
3. Đầu tư và nhà đầu tư nước
ngoài;
4. Chủ thể quyền sở hữu trí
tuệ là tổ chức, cá nhân nước ngoài.
v
ĐIỀU
3.
GIẢI
THÍCH KHÁI NIỆM
Trong Pháp lệnh này,
những khái niệm dưới đây được
hiểu như sau:
1. "Đối xử
tối huệ quốc trong thương mại hàng hóa"
là đối xử không kém thuận lợi hơn đối
xử mà Việt Nam dành cho hàng hóa nhập khẩu có
xuất xứ từ một nước so với hàng hóa tương
tự nhập khẩu có xuất xứ từ nước
thứ ba hoặc hàng hoá xuất khẩu đến
một nước so với hàng hóa tương tự
xuất khẩu đến nước thứ ba.
2. "Đối xử
tối huệ quốc trong thương mại dịch
vụ" là đối xử không kém thuận lợi hơn
đối xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà
cung cấp dịch vụ của một nước so
với dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương
tự của nước thứ ba.
3. "Đối xử
tối huệ quốc trong đầu tư" là đối
xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà
Việt Nam dành cho đầu tư và nhà đầu tư
của một nước so với đầu tư và nhà
đầu tư của nước thứ ba trong những
điều kiện tương tự.
4. "Đối xử
tối huệ quốc đối với quyền sở
hữu trí tuệ" là đối xử không kém
thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành
cho việc xác lập, bảo hộ và thực thi các
quyền sở hữu trí tuệ và mọi lợi ích có
được từ các quyền đó của tổ
chức, cá nhân của một nước so với tổ
chức, cá nhân của nước thứ ba.
5. "Đối xử
quốc gia trong thương mại hàng hóa" là đối
xử không kém thuận lợi hơn đối xử mà
Việt Nam dành cho hàng hóa nhập khẩu so với hàng hóa
tương tự trong nước.
6. "Đối xử
quốc gia trong thương mại dịch vụ" là
đối xử không kém thuận lợi hơn đối
xử mà Việt Nam dành cho dịch vụ và nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài so với dịch
vụ và nhà cung cấp dịch vụ tương tự
trong nước.
7. "Đối xử
quốc gia trong đầu tư" là đối xử không
kém thuận lợi hơn đối xử mà Việt Nam dành
cho đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài
so với đầu tư và nhà đầu tư trong nước
trong những điều kiện tương tự.
8. "Đối xử
quốc gia đối với quyền sở hữu trí
tuệ" là đối xử không kém thuận lợi hơn
đối xử mà Việt Nam dành cho việc xác lập,
bảo hộ và thực thi các quyền sở hữu trí
tuệ và mọi lợi ích có được từ các
quyền đó của tổ chức, cá nhân nước
ngoài so với tổ chức, cá nhân trong nước.
v
ĐIỀU
4.
NGUYÊN
TẮC ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA
Nhà nước Việt Nam áp
dụng đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia trong thương mại quốc tế trên
cơ sở các nguyên tắc b́nh đẳng, có đi có
lại và cùng có lợi.
v
ĐIỀU
5.
NGOẠI
LỆ CHUNG
1. Không áp dụng đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc
gia trong trường hợp cần thiết để
bảo đảm lợi ích quốc pḥng, an ninh quốc
gia, bảo vệ các giá trị văn hóa, tinh thần
của dân tộc, bảo vệ sức khỏe con người,
bảo vệ động vật, thực vật và môi trường,
ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại.
2. Không áp dụng đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc
gia đối với những nước tiến hành
hoặc tham gia tiến hành các hoạt động chống
lại độc lập, chủ quyền, thống
nhất và toàn vẹn lănh thổ của nước
Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương
II
ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
v
ĐIỀU
6.
TRƯỜNG
HỢP ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
Nhà nước Việt Nam áp
dụng một phần hay toàn bộ đối xử
tối huệ quốc trong các trường hợp:
1. Pháp luật Việt Nam có
quy định về áp dụng đối xử tối
huệ quốc;
2. Điều ước
quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập có
quy định áp dụng đối xử tối huệ
quốc;
3. Quốc gia hoặc vùng lănh
thổ trên thực tế đă áp dụng đối
xử tối huệ quốc đối với Việt Nam;
4. Các trường hợp khác
do Chính phủ quyết định.
v
ĐIỀU
7.
PHẠM
VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA.
Đối xử tối
huệ quốc trong thương mại hàng hóa được
áp dụng đối với:
1. Thuế, các loại phí và
các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu hoặc liên quan đến hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu;
2. Phương thức thanh toán
và việc chuyển tiền thanh toán cho hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu;
3. Những quy định và
thủ tục liên quan đến xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa;
4. Thuế và các loại phí
thu trực tiếp hoặc gián tiếp trong nước
đối với hàng hóa nhập khẩu;
5. Hạn chế định
lượng và cấp phép xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa;
6. Các quy định khác
của pháp luật có ảnh hưởng đến
việc bán, chào bán, mua, vận tải, phân phối, lưu
kho và sử dụng hàng hóa tại thị trường
trong nước.
v
ĐIỀU
8.
NGOẠI
LỆ VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG
THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA.
Đối xử tối
huệ quốc trong thương mại hàng hóa không áp
dụng đối với:
1. Các ưu đăi dành cho các
thành viên của thỏa thuận về liên kết kinh
tế mà Việt nam kư kết hoặc gia nhập;
2. Các ưu đăi dành cho nước
có chung biên giới với Việt Nam nhằm tạo
thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa biên giới
trên cơ sở hiệp định song phương;
3. Các ưu đăi dành cho các
nước đang phát triển và các nước kém phát
triển;
4. Các ưu đăi theo các
hiệp định quá cảnh hàng hóa mà Việt Nam kư
kết hoặc gia nhập;
5. Đấu thầu mua
sắm hàng hóa đối với các dự án sử
dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ
chức quốc tế hoặc nước ngoài và các
dự án khác theo quy định của Chính phủ.
v
ĐIỀU
9.
PHẠM
VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Đối xử tối
huệ quốc trong thương mại dịch vụ
được áp dụng đối với các biện pháp
điều chỉnh hoạt động thương
mại dịch vụ có sự tham gia của nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài trên lănh thổ
Việt Nam.
v
ĐIỀU
10.
NGOẠI
LỆ VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG
THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ.
Đối xử tối
huệ quốc trong thương mại dịch vụ không
áp dụng đối với:
1. Các ngoại lệ về
đối xử tối huệ quốc đối với
các ngành dịch vụ được quy định trong
hiệp định song phương hoặc đa phương
mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập;
2. Các ưu đăi dành cho
dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ của nước
có chung biên giới nhằm thúc đẩy hoạt động
thương mại dịch vụ giữa Việt Nam
với nước này;
3. Các ưu đăi dành cho
dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ nước
ngoài được quy định trong các hiệp định
kinh tế khu vực, hiệp định về khu vực
thương mại tự do và các thỏa thuận tương
tự khác mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập;
4. Đấu thầu cung
cấp dịch vụ đối với các dự án
sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ
chức quốc tế hoặc nước ngoài và các
dự án khác theo quy định của Chính phủ;
5. Các trường hợp khác do Chính phủ
quyết định.
v
ĐIỀU
11.
PHẠM
VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG
ĐẦU TƯ
Đối xử tối
huệ quốc trong hoạt động đầu tư nước
ngoài được áp dụng đối với đầu
tư và nhà đầu tư của một nước
trong việc thành lập, bán, mua lại, mở rộng,
quản lư, điều hành, vận hành cơ sở
sản xuất, kinh doanh và các khoản đầu tư
hoặc định đoạt bằng các h́nh thức khác.
v
ĐIỀU
12.
NGOẠI
LỆ VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG
ĐẦU TƯ
Việc áp dụng các
ngoại lệ về đối xử tối huệ
quốc cho đầu tư và nhà đầu tư của
một nước phù hợp với pháp luật Việt
Nam và các điều ước quốc tế mà Việt
Nam kư kết hoặc gia nhập.
v
ĐIỀU
13.
PHẠM
VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC
VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Đối xử tối
huệ quốc đối với quyền sở hữu trí
tuệ được áp dụng cho mọi loại
quyền sở hữu trí tuệ được Nhà nước
Việt Nam bảo hộ theo pháp luật Việt Nam và
điều ước quốc tế mà Việt Nam kư
kết hoặc gia nhập gồm:
1. Quyền tác giả và
quyền liên quan;
2. Quyền sở hữu công
nghiệp đối với sáng chế, giải pháp
hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu hàng hóa,
chỉ dẫn địa lư bao gồm cả tên gọi
xuất xứ hàng hóa, tên thương mại, bí mật
kinh doanh, thiết kế bố trí mạch tích hợp,
giống cây trồng;
3. Quyền chống cạnh
tranh không đúng pháp luật liên quan đến quyền
sở hữu công nghiệp và các quyền sở hữu trí
tuệ khác.
v
ĐIỀU
14.
NGOẠI
LỆ VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC ĐỐI
VỚI QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Đối xử tối
huệ quốc đối với quyền sở hữu trí
tuệ không áp dụng đối với:
1. Các ngoại lệ về
đối xử tối huệ quốc được quy
định trong điều ước quốc tế mà
Việt Nam kư kết hoặc gia nhập;
2. Các quy định pháp
luật hoặc các biện pháp thực tế cần
thiết để bảo đảm thực thi pháp
luật về bảo hộ quyền sở hữu trí
tuệ, trong đó có các yêu cầu về đại
diện và địa chỉ giao dịch tại Việt Nam
của các chủ thể nước ngoài liên quan đến
thủ tục hành chính và thủ tục xét xử.
Chương
III
ĐỐI XỬ QUỐC GIA
v
ĐIỀU
15.
TRƯỜNG
HỢP ÁP DỤNG ĐỐI XỬ QUỐC GIA
Nhà nước Việt Nam áp
dụng một phần hay toàn bộ đối xử
quốc gia trong các trường hợp:
1. Pháp luật Việt Nam có
quy định về áp dụng đối xử quốc
gia;
2. Điều ước
quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập có
quy định áp dụng đối xử quốc gia;
3. Quốc gia hoặc vùng lănh
thổ trên thực tế đă áp dụng đối
xử quốc gia đối với Việt Nam;
4. Các trường hợp khác
do Chính phủ quyết định.
v
ĐIỀU
16.
PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỐI XỬ QUỐC GIA
Đối xử quốc gia
được áp dụng đối với các đối
tượng thuộc Điều 2 của Pháp lệnh này
theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 trên cơ
sở tuân thủ các quy định của pháp luật
Việt Nam và điều ước quốc tế có liên
quan đến đối xử quốc gia mà Việt Nam kư
kết hoặc gia nhập.
v
ĐIỀU
17.
NGOẠI
LỆ VỀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA
Đối xử quốc gia
không áp dụng đối với:
1. Việc mua sắm của
Chính phủ Việt Nam nhằm mục đích tiêu dùng
của Chính phủ;
2. Các khoản trợ cấp
dành cho nhà sản xuất trong nước, các chương
tŕnh trợ cấp thực hiện dưới h́nh
thức Chính phủ Việt Nam mua lại hàng hóa sản
xuất trong nước;
3. Các quy định hạn
chế thời lượng phim ảnh tŕnh chiếu;
4. Các khoản phí vận
tải trong nước được tính trên cơ
sở các hoạt động mang tính kinh tế của phương
tiện vận tải.
Chương
IV
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỐI XỬ TỐI
HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA
v
ĐIỀU
18.
NỘI
DUNG QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỐI XỬ
TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA
Nội dung quản lư nhà nước
về đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia bao gồm:
1. Ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia;
2. Quyết định
việc áp dụng hay không áp dụng đối xử
tối huệ quốc và đối xử quốc gia;
3. Kư kết, gia nhập và thực hiện các
điều ước quốc tế liên quan đến
đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia;
4. Xây dựng và tổ
chức thực hiện các chính sách về đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc
gia;
5. Tổ chức thu thập,
xử lư, cung cấp thông tin liên quan đến đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc
gia;
6. Tuyên truyền, phổ
biến pháp luật và chính sách liên quan đến đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc
gia;
7. Thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về đối xử tối
huệ quốc và đối xử quốc gia;
8. Giải quyết khiếu
nại và xử lư các vi phạm pháp luật liên quan đến
đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia.
v
ĐIỀU
19.
CƠ
QUAN QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỐI XỬ
TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA
1. Chính phủ thống
nhất quản lư nhà nước về đối xử
tối huệ quốc và đối xử quốc gia.
2. Bộ Thương mại
chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện việc thống nhất quản lư nhà nước
về đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia.
3. Các bộ, cơ quan ngang
bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của ḿnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ
Thương mại thực hiện việc quản lư nhà
nước về đối xử tối huệ quốc
và đối xử quốc gia trong lĩnh vực
được phân công phụ trách.
Chính phủ quy định
cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan
ngang bộ trong việc phối hợp với Bộ Thương
mại thực hiện quản lư nhà nước về
đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia.
v
ĐIỀU
20.
ĐỀ
XUẤT VÀ QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG HAY KHÔNG ÁP
DỤNG ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC VÀ ĐỐI
XỬ QUỐC GIA
1. Bộ Thương mại
đề xuất và tŕnh Chính phủ việc áp dụng
hay không áp dụng đối xử tối huệ quốc
và đối xử quốc gia thuộc lĩnh vực
quản lư nhà nước của ḿnh sau khi có ư kiến
bằng văn bản của bộ, ngành có liên quan.
2. Các bộ, cơ quan ngang
bộ đề xuất và tŕnh Chính phủ việc áp
dụng hay không áp dụng đối xử tối huệ
quốc và đối xử quốc gia thuộc lĩnh
vực quản lư nhà nước của ḿnh sau khi có ư
kiến bằng văn bản của Bộ Thương
mại.
3. Chính phủ quyết định
hoặc tŕnh cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định việc áp dụng hay không áp dụng
đối xử tối huệ quốc và đối
xử quốc gia.
v
ĐIỀU
21.
KƯ
KẾT VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU ƯỚC QUỐC
TẾ
Việc kư kết, gia
nhập và thực hiện điều ước quốc
tế có liên quan đến đối xử tối
huệ quốc và đối xử quốc gia được
thực hiện theo quy định của pháp luật
Việt Nam về kư kết và thực hiện điều
ước quốc tế.
v
ĐIỀU
22.
GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
Việc giải quyết tranh
chấp và xử lư vi phạm có liên quan đến đối
xử tối huệ quốc và đối xử quốc
gia được thực hiện theo quy định
của pháp luật Việt Nam và điều ước
quốc tế mà Việt Nam kư kết hoặc gia nhập.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
v
ĐIỀU
23.
HIỆU
LỰC THI HÀNH
Pháp lệnh này có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2002.
v
ĐIỀU
24.
HƯỚNG
DẪN THI HÀNH
Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.
|
|
Hà
Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2002 T/M
ủy ban thường vụ quốc hội Nguyễn
Văn An |
Phụ lục 3:
Ủy
ban thường vụ Quốc hội Số
: 42/2002/PL-UBTVQH10 |
Cộng
ḥa xă hội chủ nghĩa Việt Nam |
PHÁP LỆNH VỀ TỰ
VỆ TRONG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
Để tăng cường
quản lư nhà nước về kinh tế, tạo điều
kiện để nền kinh tế Việt Nam hội
nhập vào nền kinh tế quốc tế có hiệu
quả, hạn chế những tác động không
thuận lợi gây thiệt hại nghiêm trọng cho
sản xuất trong nước do việc gia tăng bất
thường nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam;
Căn cứ vào Hiến pháp
nước Cộng ḥa xă hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 1992 đă được sửa đổi
bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng
12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp
thứ 10;
Căn cứ vào Nghị
quyết của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ
10 về Chương tŕnh xây dựng luật, pháp lệnh
năm 2002;
Pháp lệnh này quy định
về các biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng
hóa nước ngoài vào Việt Nam.
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
v
ĐIỀU
1.
PHẠM
VI ĐIỀU CHỈNH
Pháp lệnh này quy định
về các biện pháp tự vệ, điều kiện và
thủ tục áp dụng các biện pháp đó trong trường
hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây
thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất trong nước.
v
ĐIỀU
2.
QUYỀN
ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Chính phủ Việt Nam có
quyền áp dụng các biện pháp tự vệ trong trường
hợp một loại hàng hóa nhất định
được nhập khẩu quá mức vào Việt Nam
theo quy định của Pháp lệnh này.
v
ĐIỀU
3.
CÁC
BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Các biện pháp tự vệ
trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt
Nam bao gồm:
1. Tăng mức thuế
nhập khẩu;
2. Áp dụng hạn ngạch
nhập khẩu;
3. Áp dụng các biện pháp
khác do Chính phủ quy định.
v
ĐIỀU
4.
GIẢI
THÍCH KHÁI NIỆM
Trong Pháp lệnh này,
những khái niệm dưới đây được
hiểu như sau:
1. "Nhập khẩu hàng hóa
quá mức" là việc nhập khẩu hàng hóa với
khối lượng, số lượng hoặc trị giá
gia tăng một cách tuyệt đối hoặc tương
đối so với khối lượng, số lượng
hoặc trị giá của hàng hóa tương tự
hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được
sản xuất trong nước.
2. "Thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành sản xuất trong nước" là t́nh
trạng ngành sản xuất đó suy giảm một cách
đáng kể về sản lượng, mức tiêu
thụ trong nước, lợi nhuận sản xuất,
tốc độ phát triển sản xuất; gia tăng
mức tồn đọng hàng hóa; ảnh hưởng
xấu đến việc làm, mức tiền lương,
đầu tư và tới các chỉ tiêu khác của ngành
sản xuất trong nước sản xuất hàng hóa
đó.
3. "Đe dọa gây ra
thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong
nước" là khả năng chắc chắn, rơ ràng và
chứng minh được về sự thiệt hại
nghiêm trọng gây ra cho ngành sản xuất trong nước.
4. "Ngành sản xuất
trong nước" là toàn bộ các nhà sản xuất hàng
hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực
tiếp trong phạm vi lănh thổ Việt Nam hoặc đại
diện hợp pháp của họ chiếm tỷ lệ
chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hoá
của ngành đó được sản xuất ra ở
trong nước.
5. "Hàng hóa tương
tự" là hàng hóa giống hệt nhau hoặc giống
nhau về chức năng, công dụng, chỉ số
chất lượng, tính năng kỹ thuật và các
thuộc tính cơ bản khác.
6. "Hàng hóa cạnh tranh
trực tiếp" là hàng hóa có khả năng được
người mua chấp nhận thay thế cho hàng hóa
thuộc phạm vi áp dụng các biện pháp tự vệ
do ưu thế về giá và mục đích sử dụng.
v
ĐIỀU
5.
NGUYÊN
TẮC ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ
1. Các biện pháp tự
vệ được áp dụng trong phạm vi và mức
độ cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc
hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành
sản xuất trong nước và tạo điều
kiện để ngành sản xuất đó nâng cao
khả năng cạnh tranh.
2. Việc áp dụng các
biện pháp tự vệ phải căn cứ vào kết
quả điều tra quy định tại Chương II
của Pháp lệnh này, trừ trường hợp áp
dụng các biện pháp tự vệ tạm thời.
3. Các biện pháp tự
vệ được áp dụng trên cơ sở không phân
biệt đối xử và không phụ thuộc vào
xuất xứ hàng hóa.
v
ĐIỀU
6.
ĐIỀU
KIỆN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Các biện pháp tự vệ
chỉ được áp dụng đối với hàng hóa
nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau
đây:
1. Khối lượng,
số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập
khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt
đối hoặc tương đối so với khối
lượng, số lượng hoặc trị giá của
hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh
trực tiếp được sản xuất trong nước;
2. Việc gia tăng khối
lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa
nhập khẩu quy định tại khoản 1 điều
này gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự
hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong nước.
v
ĐIỀU
7.
THAM
VẤN
1. Bộ Thương mại
có thể tiến hành tham vấn với các bên liên quan
đến quá tŕnh điều tra và áp dụng các
biện pháp tự vệ theo yêu cầu của họ
nhằm tạo điều kiện cho tất cả các bên
liên quan tŕnh bày ư kiến và cung cấp thông tin cần
thiết.
2. Các bên liên quan không
bắt buộc phải có mặt tại các cuộc tham
vấn; nếu bên nào không có mặt tại các cuộc
tham vấn th́ lợi ích của họ liên quan đến
biện pháp tự vệ vẫn được bảo
đảm.
v
ĐIỀU
8.
BÙ
ĐẮP THIỆT HẠI
1. Việc bù đắp và
mức độ bù đắp thiệt hại do áp
dụng các biện pháp tự vệ được
thực hiện theo quy định của pháp luật
Việt Nam, điều ước quốc tế mà
Việt Nam kư kết hoặc gia nhập.
2. Việc bù đắp và
mức độ thiệt hại được xác định
trên cơ sở kết quả tham vấn giữa các bên
liên quan.
Chương
II
ĐIỀU TRA ĐỂ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ
VỆ
v
ĐIỀU
9.
CƠ
QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
Bộ Thương mại
chịu trách nhiệm tiến hành điều tra trước
khi quyết định áp dụng hoặc không áp dụng
các biện pháp tự vệ.
v
ĐIỀU
10.
CĂN
CỨ TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
1. Bộ Thương mại
tiến hành điều tra khi có hồ sơ yêu cầu áp
dụng biện pháp tự vệ của tổ chức, cá
nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước
với điều kiện toàn bộ hàng hóa do tổ
chức, cá nhân đó sản xuất chiếm ít nhất
25% sản lượng hàng hóa tương tự hoặc hàng
hóa cạnh tranh trực tiếp được sản
xuất trong nước. Tổ chức, cá nhân có hồ sơ
yêu cầu phải chịu trách nhiệm về các thông tin
trong hồ sơ.
2. Bộ Thương mại
chủ động tiến hành điều tra trong trường
hợp có bằng chứng chứng minh sự cần
thiết phải áp dụng các biện pháp tự vệ.
v
ĐIỀU
11.
HỒ
SƠ YÊU CẦU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Hồ sơ yêu cầu áp
dụng biện pháp tự vệ được gửi cho
Bộ Thương mại bao gồm:
1. Đơn yêu cầu áp
dụng biện pháp tự vệ theo mẫu do Bộ Thương
mại quy định;
2. Các tài liệu và thông tin
có liên quan đến loại hàng hóa thuộc đối tượng
điều tra để áp dụng biện pháp tự
vệ và hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa
cạnh tranh trực tiếp.
v
ĐIỀU
12.
QUYẾT
ĐỊNH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA ĐỂ ÁP
DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ
1. Trong trường hợp
hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự
vệ chưa đầy đủ thông tin th́ chậm
nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Bộ Thương mại phải thông báo cho
tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu
bổ sung thông tin. Thời hạn bổ sung thông tin ít
nhất là 30 ngày, kể từ ngày tổ chức, cá nhân
đó nhận được yêu cầu bổ sung thông
tin. Bộ Thương mại không ra quyết định
tiến hành điều tra, nếu các thông tin đó không
được cung cấp trong thời hạn quy định.
2. Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận được hồ sơ
bổ sung có đầy đủ thông tin, Bộ Thương
mại phải ra quyết định tiến hành điều
tra.
3. Khi chưa có quyết định
chính thức về việc tiến hành điều tra,
Bộ Thương mại không được tiết
lộ nội dung của hồ sơ yêu cầu áp dụng
biện pháp tự vệ.
4. Trường hợp không
ra quyết định tiến hành điều tra, Bộ Thương
mại phải thông báo lư do cho tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp
tự vệ.
5. Bộ Thương mại
không ra quyết định tiến hành điều tra
nếu tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu áp
dụng biện pháp tự vệ rút hồ sơ, trừ
trường hợp có bằng chứng cho thấy cần
thiết phải tiếp tục điều tra.
v
ĐIỀU
13.
CÁC BÊN
LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TR̀NH ĐIỀU TRA
Các bên liên quan đến quá
tŕnh điều tra bao gồm:
1. Tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài sản xuất và xuất khẩu
loại hàng hóa thuộc đối tượng điều
tra;
2. Tổ chức, cá nhân
nhập khẩu loại hàng hóa thuộc đối tượng
điều tra;
3. Hiệp hội ngành hàng nước
ngoài đại diện cho đa số các tổ chức,
cá nhân sản xuất, xuất khẩu hoặc nhập
khẩu loại hàng hóa thuộc đối tượng
điều tra;
4. Chính phủ và cơ quan có
thẩm quyền của nước xuất khẩu
loại hàng hóa thuộc đối tượng điều
tra;
5. Tổ chức, cá nhân có
hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự
vệ;
6. Tổ chức, cá nhân trong
nước sản xuất hàng hóa tương tự
hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp;
7. Hiệp hội ngành hàng
trong nước đại diện cho đa số các
tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tương
tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp;
8. Tổ chức công đoàn
đại diện cho quyền lợi của người
lao động trong ngành sản xuất trong nước;
9. Hội nông dân Việt Nam;
10. Tổ chức bảo
vệ quyền lợi của người tiêu dùng Việt
Nam;
11. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền của Việt Nam;
12. Tổ chức, cá nhân có
quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến quá tŕnh
điều tra hoặc có thể giúp ích cho quá tŕnh điều
tra.
v
ĐIỀU
14.
CUNG
CẤP THÔNG TIN CHO QUÁ TR̀NH ĐIỀU TRA
1. Cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối
hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho quá
tŕnh điều tra và cung cấp thông tin cần thiết
theo yêu cầu của Bộ Thương mại.
2. Bộ Thương mại
có trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định
của pháp luật.
v
ĐIỀU
15.
QUẢN
LƯ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC ĐỐI TƯỢNG
ĐIỀU TRA
1. Quá tŕnh điều tra
để xem xét khả năng áp dụng các biện pháp
tự vệ không được gây trở ngại cho
việc làm thủ tục hải quan đối với hàng
hóa nhập khẩu đang là đối tượng điều
tra.
2. Kể từ khi có
quyết định tiến hành điều tra cho đến
khi kết thúc quá tŕnh điều tra, Bộ Thương
mại có thể thực hiện chế độ cấp
giấy phép việc nhập khẩu đối với
loại hàng hóa đang là đối tượng điều
tra. Việc cấp giấy phép đó chỉ nhằm
mục đích thống kê, không hạn chế về
số lượng, khối lượng hoặc trị giá
hàng hóa nhập khẩu.
v
ĐIỀU
16.
NỘI
DUNG ĐIỀU TRA
Việc điều tra
phải bảo đảm khách quan, có tính đến các
yếu tố đặc trưng của t́nh h́nh sản
xuất trong nước và làm rơ các nội dung sau đây:
1. Sự gia tăng nhập
khẩu của loại hàng hóa thuộc đối tượng
điều tra một cách đột biến về
khối lượng, số lượng hoặc trị giá;
2. Thiệt hại nghiêm
trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành sản xuất trong nước trên cơ
sở đánh giá:
A) Những thay đổi
về t́nh h́nh tiêu thụ hàng hóa là đối tượng
điều tra tại thị trường trong nước;
B) Những thay đổi
về khối lượng sản xuất hàng hóa, các
chỉ số năng suất lao động, hệ số
sử dụng công suất sản xuất, mức lăi và
lỗ, tỷ lệ người có công ăn việc làm
trong ngành sản xuất hàng hóa là đối tượng
điều tra;
C) Tỷ trọng hàng hóa
nhập khẩu là đối tượng điều tra
trong tổng khối lượng hàng hóa tương tự
hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp đang tiêu
thụ tại thị trường trong nước.
3. Quan hệ giữa việc
gia tăng hàng hóa nhập khẩu với thiệt hại
nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành sản xuất trong nước.
v
ĐIỀU
17.
Đ̀NH
CHỈ ĐIỀU TRA
Bộ Thương mại ra
quyết định đ́nh chỉ điều tra trong các
trường hợp sau đây:
1. Người có hồ sơ
yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ rút hồ sơ
trong quá tŕnh điều tra;
2. Bên nước ngoài liên
quan cam kết loại trừ thiệt hại nghiêm
trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành sản xuất trong nước;
3. Các trường hợp khác
do Chính phủ quy định.
v
ĐIỀU
18.
THỜI
HẠN ĐIỀU TRA VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ ĐIỀU
TRA
1. Thời hạn điều
tra không quá 6 tháng, kể từ ngày Bộ Thương
mại ra quyết định điều tra; trong trường
hợp cần thiết, thời hạn điều tra có
thể được gia hạn một lần không quá 2
tháng tiếp theo.
2. Sau khi kết thúc điều
tra, Bộ Thương mại công bố công khai kết
quả điều tra.
v
ĐIỀU
19.
QUYẾT
ĐỊNH ÁP DỤNG HOẶC KHÔNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN
PHÁP TỰ VỆ
1. Trên cơ sở kết
quả điều tra, Bộ Thương mại ra
quyết định áp dụng hoặc không áp dụng các
biện pháp tự vệ sau khi đă tham khảo ư
kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.
Quyết định này phải được công bố
công khai.
2. Các biện pháp tự
vệ quy định tại Pháp lệnh này có thể không
được áp dụng, nếu việc áp dụng các
biện pháp đó dẫn đến một trong các
hậu quả sau đây:
A) Gây thiệt hại đến
kinh tế - xă hội trong nước;
B) Gây thiệt hại đến
lợi ích của đa số các nhà tiêu thụ hàng hóa;
C) Các hậu quả khác do Chính
phủ xác định.
Chương
III
ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ
v
ĐIỀU
20.
ÁP
DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ TẠM THỜI
1. Bộ Thương mại
có thể ra quyết định áp dụng biện pháp
tự vệ tạm thời trước khi kết thúc
điều tra, nếu xét thấy việc chậm thi hành các
biện pháp tự vệ gây ra hoặc đe dọa gây ra
thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong
nước và thiệt hại đó khó có thể khắc
phục về sau.
2. Biện pháp tự vệ
tạm thời chỉ được áp dụng với
điều kiện Bộ Thương mại tiếp
tục tiến hành điều tra.
3. Quyết định áp
dụng biện pháp tự vệ tạm thời phải
được thông báo công khai cho các bên liên quan.
4. Biện pháp tự vệ
tạm thời chỉ được áp dụng dưới
h́nh thức thuế nhập khẩu theo quy định
của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu.
5. Thời hạn hiệu
lực của biện pháp tự vệ tạm thời không
được vượt quá thời hạn cần
thiết để loại trừ thiệt hại nghiêm
trọng hoặc pḥng ngừa nguy cơ gây ra thiệt
hại nghiêm trọng đối với ngành sản
xuất trong nước và để ngành sản xuất
trong nước điều chỉnh thích ứng với hoàn
cảnh cạnh tranh. Thời hạn có hiệu lực
của biện pháp tự vệ tạm thời kết thúc
khi có quyết định của Bộ Thương
mại về việc áp dụng hoặc không áp dụng
biện pháp tự vệ, nhưng trong mọi trường
hợp không được vượt quá 200 ngày, kể
từ ngày bắt đầu áp dụng biện pháp tự
vệ tạm thời.
6. Bộ Thương mại
có thể ra quyết định đ́nh chỉ áp dụng
biện pháp tự vệ tạm thời trước
thời hạn trong trường hợp cần thiết.
7. Trong trường hợp
kết quả điều tra của Bộ Thương
mại cho thấy việc thi hành các biện pháp tự
vệ tạm thời là chưa cần thiết hoặc
chỉ nên ấn định mức tăng thuế
nhập khẩu ở mức thấp hơn so với
mức tăng thuế nhập khẩu đă áp dụng, th́
khoản chênh lệch thuế đó được hoàn
trả cho người nộp thuế theo quy định
của pháp luật.
v
ĐIỀU
21.
ÁP
DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ
1. Việc áp dụng các
biện pháp tự vệ được tiến hành trên cơ
sở quyết định đă có hiệu lực của
Bộ Thương mại.
2. Các biện pháp tự
vệ có thể không được áp dụng đối
với hàng hóa có xuất xứ từ các nước kém
phát triển.
v
ĐIỀU
22.
THỜI
HẠN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ
1. Thời hạn áp dụng
biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp
dụng biện pháp tự vệ tạm thời, là không
quá 4 năm.
2. Thời hạn áp dụng
biện pháp tự vệ có thể được gia
hạn một lần không quá 6 năm tiếp theo, với
điều kiện vẫn c̣n thiệt hại nghiêm
trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành sản xuất trong nước và có các
bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất
đó đang điều chỉnh để nâng cao khả
năng cạnh tranh.
v
ĐIỀU
23.
Đ̀NH
CHỈ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ
Bộ Thương mại ra
quyết định đ́nh chỉ việc áp dụng các
biện pháp tự vệ trong các trường hợp sau
đây:
1. Khi các điều kiện
áp dụng các biện pháp tự vệ không c̣n tồn
tại;
2. Việc tiếp tục áp
dụng các biện pháp tự vệ gây thiệt hại
nghiêm trọng đến kinh tế - xă hội trong nước.
Chương
IV
RÀ SOÁT CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ
v
ĐIỀU
24.
NGUYÊN
TẮC TIẾN HÀNH RÀ SOÁT CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ
1. Trong trường hợp
thời gian áp dụng các biện pháp tự vệ vượt
quá ba năm, Bộ Thương mại phải tiến hành
rà soát các biện pháp tự vệ trước khi hết
một nửa thời gian này để có kết luận
về việc duy tŕ, hủy bỏ hoặc giảm nhẹ
mức độ áp dụng các biện pháp tự vệ.
2. Việc rà soát các biện
pháp tự vệ phải phù hợp với các quy định
tại Chương II của Pháp lệnh này.
v
ĐIỀU
25.
QUYẾT
ĐỊNH VỀ KẾT QUẢ RÀ SOÁT CÁC BIỆN PHÁP
TỰ VỆ
Sau khi rà soát các biện pháp
tự vệ, Bộ Thương mại ra một trong các
quyết định sau đây:
1. Duy tŕ các biện pháp
tự vệ đang được áp dụng;
2. Giảm nhẹ mức
độ áp dụng các biện pháp đó;
3. Đ́nh chỉ các biện
pháp tự vệ đang được áp dụng.
Chương
V
GIA HẠN VÀ TÁI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ
v
ĐIỀU
26.
GIA
HẠN VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ
1. Bộ Thương mại
xem xét gia hạn việc áp dụng biện pháp tự
vệ trên cơ sở tổ chức, cá nhân đại
diện cho ngành sản xuất trong nước có hồ sơ
yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ
phù hợp với quy định tại khoản 1 điều
10 của Pháp lệnh này.
Hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng
biện pháp tự vệ phải bao gồm bằng
chứng cho thấy ngành sản xuất trong nước
đó đă thực hiện các biện pháp điều
chỉnh cần thiết để nâng cao khả năng
cạnh tranh và phải được gửi cho Bộ Thương
mại chậm nhất là 6 tháng trước ngày biện
pháp tự vệ đó hết hiệu lực.
2. Các thủ tục về
điều tra, công bố, thông báo quy định tại
Chương II của Pháp lệnh này được áp
dụng tương ứng cho việc gia hạn áp dụng
biện pháp tự vệ.
3. Mức độ áp
dụng biện pháp tự vệ trong thời gian gia
hạn không được cao hơn mức độ áp
dụng trong thời gian ngay trước đó.
v
ĐIỀU
27.
QUY
ĐỊNH VỀ VIỆC TÁI ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP
TỰ VỆ
Một biện pháp tự
vệ đă được áp dụng đối với
một loại hàng hóa có thể được áp
dụng trở lại đối với loại hàng hóa
đó theo các quy định sau đây:
1. Trong trường hợp
một biện pháp tự vệ đă được áp
dụng đối với một loại hàng hóa trên 4 năm
th́ chỉ được tái áp dụng đối với
loại hàng hóa đó sau một thời gian bằng
nửa thời gian đó.
2. Trong trường hợp
một biện pháp tự vệ được áp dụng
đối với một loại hàng hóa từ 6 tháng
đến 4 năm th́ chỉ được tái áp
dụng đối với loại hàng hóa đó sau 2 năm.
3. Trong trường hợp
một biện pháp tự vệ được áp dụng
đối với một loại hàng hóa có thời
hạn dưới 6 tháng th́ có thể tái áp dụng
biện pháp tự vệ đó khi có đủ các điều
kiện sau đây:
A) ít nhất sau 1 năm,
kể từ ngày áp dụng biện pháp tự vệ trước
đó;
B) Biện pháp tự vệ
đă được áp dụng đối với loại
hàng hóa không quá 2 lần trong thời gian 5 năm trước
ngày tái áp dụng các biện pháp tự vệ.
4. Việc tái áp dụng
một biện pháp tự vệ đối với một
loại hàng hóa phải được thực hiện theo
các thủ tục như khi biện pháp này được
áp dụng lần đầu tiên.
Chương
VI
QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP
TỰ VỆ
v
ĐIỀU
28.
NỘI
DUNG QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN
PHÁP TỰ VỆ
Nội dung quản lư nhà nước
về áp dụng các biện pháp tự vệ bao gồm:
1. Ban hành và tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về áp dụng các biện pháp tự vệ;
2. Tổ chức thực
hiện các biện pháp tự vệ;
3. Tuyên truyền, phổ
biến pháp luật và các chính sách có liên quan đến
việc áp dụng các biện pháp tự vệ;
4. Tiến hành điều tra
để áp dụng các biện pháp tự vệ;
5. Tổ chức và tiến hành
tham vấn với các bên liên quan;
6. Quyết định áp
dụng hoặc không áp dụng các biện pháp tự
vệ;
7. Hướng dẫn áp
dụng các biện pháp tự vệ;
8. Tổ chức thu thập,
xử lư và cung cấp thông tin liên quan đến việc
áp dụng các biện pháp tự vệ;
9. Thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành pháp luật về áp dụng các biện pháp
tự vệ;
10. Giải quyết khiếu
nại và xử lư vi phạm pháp luật về áp
dụng các biện pháp tự vệ.
v
ĐIỀU
29.
CƠ
QUAN QUẢN LƯ NHÀ NƯỚC VỀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN
PHÁP TỰ VỆ
1. Chính phủ thống
nhất quản lư nhà nước về áp dụng các
biện pháp tự vệ.
2. Bộ Thương mại
chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực
hiện việc thống nhất quản lư nhà nước
về áp dụng các biện pháp tự vệ; tổ
chức thực hiện việc áp dụng các biện pháp
tự vệ trên cơ sở tham khảo ư kiến của
các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.
3. Các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của ḿnh có trách nhiệm phối
hợp với Bộ Thương mại trong việc
thực hiện quản lư áp dụng các biện pháp
tự vệ.
Chương
VII
KHIẾU NẠI VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
v
ĐIỀU
30: KHIẾU NẠI
1. Các khiếu nại liên
quan đến quá tŕnh điều tra và áp dụng các
biện pháp tự vệ phải được gửi
đến Bộ Thương mại.
2. Bộ Thương mại
có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong
thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được
đơn khiếu nại; trường hợp đặc
biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không
quá 60 ngày.
3. Trong trường hợp
hết thời hạn quy định tại khoản 2
điều này mà Bộ Thương mại chưa
giải quyết khiếu nại hoặc tổ chức, cá
nhân khiếu nại không đồng ư với quyết
định giải quyết khiếu nại của Bộ
Thương mại, th́ tổ chức, cá nhân đó có
quyền khởi kiện tại Ṭa án theo quy định
của pháp luật.
v
ĐIỀU
31.
GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LƯ VI PHẠM
Việc giải quyết tranh
chấp và xử lư vi phạm được thực
hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam,
điều ước quốc tế mà Việt Nam kư
kết hoặc gia nhập.
Chương
VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
v
ĐIỀU
32.
HIỆU
LỰC THI HÀNH
Pháp lệnh này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2002.
v
ĐIỀU
33.
HƯỚNG
DẪN THI HÀNH
Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn việc thi hành Pháp
lệnh này.
|
|
Hà
Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2002 T/M
ủy ban thường vụ quốc hội Nguyễn
Văn An |