CHƯƠNG
1:
PHƯƠNG
PHÁP SỐ TƯƠNG ÐỐI
PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ
Trong thống kê có rất nhiều phương pháp phân tích tình hình
họat động của một doanh nghiệp nói riêng và của các hiện tượng
kinh tế xã hội nói chung. Trong phạm vi giáo trình này chúng tôi
chỉ đề cập ba phương pháp thường sử dụng nhất trong họat động
doanh nghiệp đó là phương pháp phân tích bằng số tương đối,
phương pháp chỉ số và dự báo dựa vào dãy số thời gian. Vì
tầm quan trọng của phương pháp dự báo dựa vào dãy số thời
gian nên phương pháp này sẽ được trình bày trong chương 12.
| I. PHƯƠNG PHÁP SỐ TƯƠNG ĐỐI |
Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng
loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên
hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh
giá mức độ hoàn thành kế họach của một doanh nghiệp hay các
nhà quản trị muốn đánh giá một vấn đề nào đó ở hai thị
trường khác nhau. Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên
cứu cơ cấu của một hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu
doanh thu. Ngoài ra, số tương đối còn giữ bí mật cho số tuyệt
đối, ví dụ ở Việt Nam tốc độ tăng GDP năm 1995 là ( 9%, nhưng
thực tế ta không biết số tuyệt đối là bao nhiêu. Căn cứ vào
nội dung và mục đích phân tích ta có 5 lọai số tương đối như
sau:
| 1. Số tương đối động thái (lần, %) |
Số
tương đối động thái (lần, %): là kết quả so sánh giữa hai
mức độ
của cùng một chỉ tiêu nào đó ở hai thời kỳ hay hai thời điểm
khác nhau. Trong hai mức độ đó, mức độ ở tử số (y1) là mức
độ cần nghiên cứu (hay còn gọi là mức độ kỳ báo cáo), và
mức độ ở mẫu số (y0) là mức độ kỳ gốc (hay mức độ dùng
làm cơ sở so sánh).
Ví
dụ: Số lượng gạo xuất khẩu của xí nghiệp A qua hai năm như
sau:
Năm 1998: 1000 tấn (y0)
Năm 1999: 1400 tấn (y1)
Þ Số tương đối động thái:
Vậy,
số lượng gạo xuất khẩu của xí nghiệp A năm 1999 so với năm
1998 bằng 140% hay tăng 40%, cụ thể là tăng 400tấn (y1 - y0).
Chú
ý:
·
Nếu y0 cố định
qua các năm khi so sánh ta có kỳ gốc cố định: dùng kỳ gốc cố
định để so sánh một chỉ tiêu nào đó ở hai thời gian tương
đối xa nhau.
Ví dụ: ta ký hiệu y là doanh thu của một công ty qua 5 năm 1990-1995. Nếu chọn giá trị năm 1990 làm gốc ta có số tương đối động thái như sau:
![]()
· Nếu y0 thay đổi theo kỳ nghiên cứu (thay đổi qua các năm) khi so sánh ta có kỳ gốc liên hoàn: dùng kỳ gốc liên hoàn để nói lên sự biến động của hiện tượng liên tiếp nhau qua các năm. Tương tự như ví dụ trên ta có:
Trong thực tế phân tích cần kết hợp với tình hình thực
tế của doanh nghiệp để nêu lý do tăng giảm của doanh thu (hay
bất kỳ một chỉ tiêu nào khác), nói lên hướng phát huy hoặc
khắc phục để doanh nghiệp hoạt động tốt hơn. Ứng dụng tính
chất phân tích kỳ gốc liên hoàn ta có thể phân tích ảnh hưởng
của một số nhân tố đến lợi nhuận doanh nghiệp qua hai năm (ví
dụ năm 1999 so với năm 1998 hoặc năm
1999 so với kế họach năm 1999) trên cơ sở toán học như sau:
Phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận (LN) công ty: Lợi
nhuận
năm 1999 so với năm 1998
trong một doanh nghiệp có thể ảnh hưởng bởi chênh lệch lợi
nhuận tổng cộng từ doanh số bán
,
tỷ lệ lãi gộp
,
tỷ suất chi phí
và tỷ suất thuế
.
![]()
Trong
đó:
Chú ý: cách tính
tỷ lệ hoặc tỷ suất của chỉ tiêu nào thì bằng giá trị của
chỉ tiêu đó
chia cho doanh thu).
Cách
phân tích này đúng về mặt logic toán học, tuy nhiên trong thực
tế bản thân doanh số bán trừ đi chi phí (hoặc doanh số mua) chính
là lãi gộp ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của doanh nghiệp, lúc
này nhân tố lãi gộp trong công thức trên gần như chưa hợp lý.
| 2. Số tương đối kế hoạch (%): |
Số
tương đối kế hoạch (%): dùng để lập kế hoạch và đánh giá
tình hình
thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
2.1) Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (KH): là việc lập kế họach cho một chỉ tiêu nào đó tăng hay giảm so với thực tế năm trước.

2.2 Số tương đối hoàn thành kế họach (HT): đánh giá xem doanh nghiệp thực tế hoàn thành bao nhiêu % so với kế họach đề ra cho chỉ tiêu trên.
Ví
dụ: Tình hình doanh thu của một công ty như sau:
Số
tương đối nhiệm vụ kế họach = Ġ = 130% vượt 30%
Số
tương đối hoàn thành kế họach = Ġ = 80,7%
Nhận
xét: Công ty đặt kế họach doanh thu năm 1999 khá cao so với thực
tế năm 1998 là 30%, điều này có thể vượt quá khả năng của công
ty nên năm 1999 công ty chỉ đạt được có 80,7% kế họach đề ra
mà thôi.
·
Mối
liên hệ giữa số tương đối động thái và số tương đối kế
họach: số tương đối động thái bằng số tương đối nhiệm
vụ kế họach nhân với số tương đối hoàn thành kế họach.
Ví dụ: Trưởng phòng kế họach của một công ty cho biết rằng so với thực tế năm trước, kế họach năm nay sản lượng của công ty đưa ra tăng 10%. Nhưng thực tế thực hiện năm nay so với kế họach giảm 10%. Vậy thực tế năm nay so với thực tế năm trước về chỉ tiêu trên như thế nào?
![]()
| 3. Số tương đối kết cấu (%): |
Số tương đối kết cấu (%): dùng để xác định tỉ trọng của từng bộ phận cấu thành nên một tổng thể, chẳng hạn như kết cấu nam, nữ trong tổng công nhân trong một nhà máy, hoặc có bao nhiêu phần trăm doanh thu của sản phẩm A trong tổng doanh thu của công ty. Tổng tất cả các tỷ trọng của các bộ phận trong một tổng thể bằng 100%.
Ví
dụ: Trong công ty A có 500 công nhân, trong đó có 300 công nhân nam và
200 công nhân nữ:
·
Tỉ trọng nam
trong tổng công nhân = Ġ x 100
(%) = 60%
·
Tỉ trọng nữ
trong tổng công nhân = Ġ x 100 (%) =
40%
Nhận xét: Trong
tổng công nhân của công ty, nam chiếm 60% và nữ
chiếm 40%.
| 4. Số tương đối cường độ: |
Số tương đối cường độ: là so sánh hai chỉ tiêu hoàn toàn khác nhau nhưng có liên hệ nhau, đơn vị tính của số tương đối cường độ là đơn vị kép, nó phụ thuộc vào đơn vị tính của tử số và mẫu số trong công thức tính.


| 5. Số tương đối so sánh (lần, %): |
Số
tương đối so sánh (lần, %): là xác định tỉ lệ giữa các bộ
phận trong
tổng thể với nhau. Trở lại ví dụ về số công nhân của công
ty A nói trên, ta so sánh tỉ lệ công nhân nam và tỉ lệ công nhân
nữ.
*
Tỉ lệ công nhân nam so với công nhân nữ Ľ
= 1,5lần = 150%
Nghĩa là nam nhiều hơn nữ 50%
*
Tỉ lệ công nhân nữ so với công nhân nam Ľ = 0,66lần= 66,6%
Nghĩa là nữ ít hơn nam 33,4%. Mặc dù cả hai tỉ lệ được
tính ở trên
| 1. Giới thiệu: |
Hiện nay, các nhà
doanh nghiệp có thể nắm bắt thông tin
trên nhiều phương tiện thông tin khác nhau, họ quan tâm đêïn giá
cả (hoặc khối lượng sản phẩm) từng mặt hàng hay nhiều mặt
hàng tăng lên hay giảm xuống qua thời gian trên một thị trường
hay nhiều thị trường khác nhau. Những thông tin này được tính
toán thông qua phương pháp chỉ số.
Ngoài
ra, phương pháp chỉ số còn giúp chúng ta phân tích cơ cấu biến
động của các hiện tượng phức tạp. Vì vậy, trong thực tế đối
tượng của phương pháp chỉ số là các hiện tượng kinh tế
phức tạp bao gồm nhiều chỉ tiêu không cộng được với nhau.
Chẳng hạn như dùng chỉ số nói lên biến động của toàn bộ
sản phẩm công nghiệp. Trong phạm vi giáo trình này, các bạn sẽ
được tiếp cận một cách đơn giản, dễ hiểu về phương pháp
chỉ số.
| 2. Một số ký hiệu được dùng trong phương pháp chỉ số: |
| 3. Các lọai chỉ số và cách tính: |
Căn
cứ vào phạm vi tính toán có hai lọai chỉ số tương ứng với
việc nghiên cứu hai lọai chỉ tiêu chất lượng và số lượng:
3.1
Chỉ số cá thể: là lọai chỉ số chỉ nghiên cứu sự biến động
về một chỉ
tiêu nào đó của từng đơn vị, từng phần tử của hiện tượng
phức tạp. Ví dụ, chỉ số giá của một loại sản phẩm nào đó.
· Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của giá: ip
![]()
Trong
đó p1 và p0
là giá cả kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.
· Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản phẩm: iq
![]()
Trong
đó q1 và q0
là khối lượng sản phẩm kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.
Ví
dụ: Có tình hình về số lượng gạo xuất khẩu và giá bán ở
thị trường Châu Phi qua hai năm như sau:
|
Năm |
1998 |
1999 |
|
Số
lượng xuất khẩu (tấn) |
120.000 |
140.000 |
|
Giá
bán (USD/tấn) |
145 |
150 |
hay
tăng về số tuyệt đối là (p1- p0) =
150 - 145 = 5 USD/tấn
Như
vậy, giá gạo xuất khẩu sang Châu Phi năm 1999 so với năm 1998
bằng 103% (tăng 3%) hay tăng 5 USD/tấn. 
hay
tăng về số tuyệt đối là (q1- q0) =
2.000 tấn.
Như
vậy, lượng gạo xuất khẩu năm 1999 so với năm 1998 ở thị trường
Châu Phi bằng 116,5% (tăng 16,5%) hay tăng 2000 tấn.
3.2
Chỉ số tổng hợp: là lọai chỉ số chỉ nghiên cứu sự biến
động về một chỉ
tiêu nào đó của nhiều đơn vị, nhiều phần tử của hiện tượng
phức tạp. Ví dụ, nghiên cứu sự biến động về giá cả của
tất cả các mặt hàng trên cùng một thị trường hay ở các thị
trường khác nhau qua thời gian.
Vì nghiên cứu tổng hợp nhiều sản phẩm có đơn vị tính
khác nhau. Do đo,ï ta dùng một quyền số để qui đổi thành đơn
vị tính chung và cộng lại được với nhau, quyền số này được
cố định ở tử số và mẫu số trong khi tính toán. Thông thường,
khi nghiên cứu chỉ
tiêu chất lượng (p) thì quyền số là chỉ tiêu số lượng và
được cố định ở kỳ báo cáo (q1), và khi nghiên cứu chỉ tiêu
số lượng (q) thì quyền số là chỉ tiêu chất lượng và được
cố định ở kỳ gốc (p0).
Thông thường một chỉ tiêu chất lượng (hay khối lượng)
có nhiều chỉ tiêu khối lượng (hay chất lượng) có liên quan,
việc chọn chỉ tiêu nào để nghiên cứu là tùy thuộc vào mục
đích nghiên cứu. Chẳng hạn, nếu muốn nghiên cứu về chi phí thì
khối lượng sản phẩm có liên quan đến giá thành sản phẩm, còn
nghiên cứu về doanh số thì khối lượng sản phẩm có liên quan
đến giá bán của sản phẩm.
· Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của giá: Ip
![]()
Trong
đó q1 là quyền số. Nhận xét về số tuyệt đối ta lấy tử
số trừ đi mẫu số
·
Chỉ
số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản
phẩm:Iq
Trong
đó p0 là quyền số. Nhận xét về số tuyệt đối ta
lấy tử số trừ đi mẫu số
Ví
dụ: Có tình hình tiêu thụ ba mặt hàng trên thị trường Y qua hai
năm 1998 và 1999 (trong bảng). Hãy nghiên cứu sự biến động về
giá và khối lượng tiêu thụ ba mặt hàng trên
|
Tên
hàng |
Ðơn
vị tính |
Lượng
bán ra |
Giá
đơn vị (1000đ) |
Doanh
số tiêu thụ |
|||
|
|
|
1998
(q0) |
1999
(q1) |
1998
(p0) |
1999 (p1) |
1998
(p0
q0) |
1999
(p1q1) |
|
A |
kg |
1000 |
1100 |
5,0 |
4,5 |
5000 |
4950 |
|
B |
mét |
2000 |
2400 |
3,0 |
2,4 |
6000 |
5760 |
|
C |
lít |
4000 |
6000 |
4,0 |
4,0 |
16000 |
24000 |
·
Nghiên cứu sự
biến động về giá của ba mặt hàng:
Về
số tương đối:

Về
số tuyệt đối:
34710 - 36700 = -1990
(ngàn đồng)
Nhận
xét: Nhìn chung giá cả ba mặt hàng năm 1999 so 1998 bằng 94,5%,
giảm 5,5% làm giảm giá trị tiêu thụ (hay doanh số tiêu thụ)
một lượng là 1990 (ngàn đồng).
·
Nghiên cứu về
sự biến động của khối lượng bán ra của ba mặt hàng:
Về
số tương đối:
Về
số tuyệt đối:
36760 - 27000 = 9700 (ngàn
đồng)
Nhận
xét: Nhìn chung khối lượng bán ra ba mặt hàng năm 1999 so 1998
bằng 135,9%, tăng 35,9% làm tăng giá trị tiêu thụ một lượng là
9,7 triệu đồng.
3.3.
Chỉ số trung bình tính từ chỉ số tổng hợp:
·
Chỉ
số trung bình điều hòa về biến động của chỉ tiêu chất lượng:
Trong trường hợp tài liệu chỉ cho giá trị ở kỳ báo cáo (p1q1)
và chỉ số cá thể (ip).
Ta
có:

· Chỉ số trung bình số học về biến động của chỉ tiêu khối lượng: Trong trường hợp tài liệu chỉ cho giá trị ở kỳ gốc (p0q0) và chỉ số cá thể (iq) Ta có:

3.4
Chỉ số không gian: là chỉ số so sánh các hiện tượng cùng
loại nhưng
qua các điều kiện không gian khác nhau. Ví dụ, nghiên cứu sự
biến động về lượng bán ra và giá cả các mặt hàng ở hai
thị trường - thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
·
Chỉ
số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu chất lượng
ở hai thị trường A và B:
Trong
đó:
: Khối lượng sản phẩm cùng lọai của hai thị trường A và B
·
Chỉ
số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của chỉ tiêu khối lượng
ở hai thị trường A và B: Trong trường hợp này có thể có các
quyền số khác nhau là các chỉ tiêu chất lượng, chẳng hạn như
giá cố định cho từng mặt hàng (pc) hoặc tính với giá trung bình
từng mặt hàng ở hai thị trường Ĩ).
Ví
dụ: Trong bảng dưới đây là
tình hình tiêu thụ hai mặt hàng X và Y tại hai chợ A và B trong
một tuần. Hãy nghiên cứu sự biến động về giá cả và lượng
bán ra của hai mặt hàng ở hai khu vực trên?
|
|
Chợ
A |
Chợ
B |
||
|
Mặt
hàng |
Lượng
bán (kg) qA |
Gía
đơn vị (đ) pA |
Lượng
bán (kg) qB |
Gía
đơn vị (đ) pB |
|
X Y |
480 300 |
12000 10000 |
520 200 |
10000 18000 |
·
Chỉ
số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của giá cả hai mặt hàng
ở hai chợ A và B:
Ta
có:
Qx = qA +
qB =
480 + 520 = 1000 kg
QY = qA
+ qB =
300 + 200 = 500 kg
![]()
Về số tuyệt đối:
(17 x 106 ) - (19 x 106 ) = -
2 triệu đồng
Nhận
xét: Nói chung giá cả của
hai mặt hàng ở chợ A thấp hơn chợ B là
10,5%, điều này làm giảm giá trị tiêu thụ chợ A so chợ B là
hai triệu đồng.
·
Chỉ
số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của giá cả hai mặt hàng
ở hai chợ A và B: Trong phần nghiên cứu này, ta sử dụng giá
trung bình (tính bằng số trung bình số học gia quyền) của mỗi
mặt hàng ở hai chợ làm quyền số chung.
- Giá trung bình mặt hàng X:
![]()
-
Giá trung bình
mặt hàng Y:
![]()
· Chỉ số tổng hợp nghiên cứu sự biến động của lượng bán ra hai mặt hàng ở hai chợ A và B:

Về số tuyệt đối:
9.220.800 đ - 8.339.200 đ = 881.600
đ
Nhận
xét: Nói chung, lượng tiêu thụ của hai mặt hàng ở chợ A cao hơn
chợ B là 10,6%, điều này làm tăng giá trị tiêu thụ chợ A so
chợ B lên 881.600 đồng.
| 4. Hệ thống chỉ số: |
4.1
Hệ thống chỉ số liên hoàn hai nhân tố:
Hệ thống chỉ số được thành lập trên cơ sở các phương
trình kinh tế bằng cách kết hợp các chỉ số tổng hợp được
tính riêng lẻ thành một hệ thống. Chỉ số phụ thuộc gọi là
Chỉ số tòan bộ (Ipq) và các chỉ số độc lập gọi là các
chỉ số nhân tố (Ip và Iq).
Ví
dụ:
·
Chỉ số giá trị
tiêu thụ (hay doanh số bán) = Chỉ số giá bán
x Chỉ số lượng tiêu thụ
·
Chỉ số tổng chi
phí sản xuất = Chỉ số giá thành x Chỉ số khối lượng sản
phẩm.
Tổng quát: Ipq = Ip x Iq (1.15)

Chú
ý: Trong phần hệ thống chỉ số chúng tôi chỉ đề cập hệ
thống chỉ số
với các quyền số của chỉ số nhân tố có thời gian khác nhau.
Ví
dụ: Trở lại ví dụ ở phần 3 mục (b) của chương này về tình
hình tiêu thụ 3 mặt hàng A, B và C trên một thị trường, ta sẽ
nghiên cứu ảnh hưởng của giá bán và lượng bán ra đến doanh
số bán của công ty. Theo hệ thống chỉ số ta có:
Chỉ số doanh số bán = Chỉ số giá x Chỉ số lượng tiêu
thụ
Ipq = Ip
x
Iq
Nhận
xét về số tương đối:

Nhận
xét về số tuyệt đối:
Nhận
xét về số tương đối khi so với giá cả kỳ gốc:
Nhận
xét chung: Doanh số bán ra (hay giá trị tiêu thụ) năm 1995 so với
năm 1994 ở thị trường Y tăng 29% hay tăng 7710 (ngàn đồng) là do
ảnh hưởng của hai nhân tố:
·
Do giá cả các
mặt hàng nói chung năm 1995 giảm 5% so với năm 1994 làm giảm giá
trị tiêu thụ của thị trường Y là 1990 (ngàn đồng).
·
Do khối lượng các
mặt hàng bán ra nói chung năm 1995 so năm 1994 tăng 36% làm
tăng giá trị tiêu thụ của thị trường Y là 9700 (ngàn đồng).
·
Trong 29% tăng lên
của giá trị tiêu thụ chủ yếu do lượng bán ra tăng 36%, còn giá
cả nói chung làm giảm 7%.
4.2
Hệ thống chỉ số liên hoàn nhiều nhân tố:
Trường hợp chỉ số toàn bộ bị ảnh hưởng bởi nhiều
chỉ số nhân tố qua hai kỳ (kỳ báo cáo và kỳ gốc) ta có thể
xây dựng hệ thống chỉ số liên hoàn bằng cách lần lượt thay
đổi quyền số trong các chỉ số nhân tố khi nhân chúng lại
với nhau. Cách chọn quyền số cho các chỉ số nhân tố theo nguyên
tắc thông thường ở phần (4.1), nghĩa là nếu nghiên cứu biến
động của chỉ tiêu chất lượng thì dùng quyền số là chỉ tiêu
số lượng được cố định ở kỳ báo cáo, và ngược lại nghiên
cứu biến động của chỉ tiêu số
lượng thì dùng quyền số là chỉ tiêu chất lượng được
cố định ở kỳ gốc.
Ví
dụ: Chi phí sản xuất của một công ty qua hai năm 1996-1997 ảnh hưởng
bởi giá thành sản xuất một sản phẩm (z) và khối lượng sản
phẩm
![]()
Các
công thức nhận xét về số tuyệt đối được thành lập giống
như trong phần (4.1), ta lấy tử số trừ đi mẫu số rồi cộng
lại với nhau. Trở lại ví dụ về chi phí sản xuất, ta có hệ
thống chỉ số ảnh hưởng bởi ba nhân tố - giá thành (z), năng
suất lao động (n) và số lượng công nhân (s) như sau:
|
5.
Chỉ số giá người tiêu thụ (CPI): (Cïonsumers price indexes) |
Một ứng dụng quan trọng của phương pháp chỉ số là sử
dụng chỉ số giá cả. Khi xây dựng chỉ số giá cả cần phải xác
định những nhóm sản phẩm nào có tầm quan trọng đối với túi
tiền của người tiêu thụ. Cục thống kê là cơ quan có chức năng
lập danh mục các sản phẩm được chọn để ước lượng biến
động của giá cả thị trường qua thời gian và thường xuyên
tổ chức điều tra để theo dõi và tính toán sự biến động
của giá. Chỉ số giá cả quan trọng nhất là chỉ số giá người
tiêu thụ (CPI)û. Chỉ số này dùng để
đánh giá ảnh hưởng của biến động giá cả trên thu
nhập của người tiêu thụ, và cũng là chỉ tiêu để đo lường
lạm phát (inflation), đồng lương thật (real wage) hay thu nhập
thật (real income). Có hai loại chỉ số giá người tiêu thụ:
5.1
Chỉ số Laspeyres:
Chỉ
số Laspeyres được thể hiện qua công thức sau:
Trong
đó pn và p0 là giá tại thời điểm n và thời điểm gốc; q0 là
lượng sản phẩm tiêu thụ trung bình ở thời điểm gốc, và q0
thường được đo lường qua điều tra chọn mẫu và là lượng
sản phẩm tiêu thụ trung bình của một hộ gia đình trên một
đơn vị thời gian. Như vậy, để đo lường biến động của giá,
lượng sản phẩm được dùng như là gia trọng (quyền số) phản
ánh mức độ quan trọng của sản phẩm đó đến túi tiền của
người tiêu thụ.
Ví
dụ: Có tình hình giá cả và lượng tiêu thụ bốn mặt hàng của
một hộ gia đình/tháng qua hai năm 1998-1999 như trong bảng sau:
|
Sản
phẩm |
Giá
(1000đ/kg) |
Lượng
tiêu thụ (kg) |
Chi
tiêu (1000đ) |
||
|
|
1998 |
1999 |
1998 |
1998 |
1999 |
| 1.
Thịt bò |
24,0 |
27,0 |
5,0 |
120,0 |
135,0 |
| 2.
Sườn heo |
18,0 |
18,4 |
2,0 |
36,0 |
36,8 |
| 3.
Cá thu |
22,4 |
19,8 |
1,0 |
22,4 |
19,8 |
| 4.
Thịt gà |
10,2 |
11,4 |
4,0 |
40,8 |
45,6 |
|
Tổng
cộng |
219,2 |
237,2 |
|||
![]()
Như
vậy, năm 1999 giá cả bốn mặt hàng nói chung tăng 8% so với năm
1998 (hay chỉ số giá tiêu dùng của bốn mặt hàng nói chung tăng
8% qua hai năm 1998-1999). Cần chú ý rằng chi tiêu của hộ gia đình
tăng lên là do lạm phát (trượt giá) chứ không phải do lượng tiêu
dùng thật sự tăng (hoặc sự tăng lên của chất lượng thực
phẩm do thay đổi cơ cấu thức ăn).
5.2
Chỉ số Peasche:
Ngược lại với chỉ số Laspeyres, chỉ số Peasche chọn lượng
sản phẩm tiêu thụ ở thời điểm n làm quyền số. Chúng ta
biết rằng thói quen tiêu thụ và thị hiếu của người tiêu dùng
thay đổi với thời gian. Một loại sản phẩm có thể được dùng
thịnh hành cách đây 10 năm nhưng hiện nay không còn quan trọng
nữa. Vì vậy, để phản ánh đúng những biến động trong thói
quen tiêu dùng (hay thói quen tiêu dùng của khách hàng thay đổi theo
xu hướng nào để các công ty có thể đáp ứng đúng thị hiếu
thay đổi đó), việc chọn lượng sản phẩm qn ở thời điểm nào
là rất quan trọng, chính điều này chỉ số Peasche được ứng
dụng nhiều trong thực tế.

Trở lại ví dụ trên, trong năm 1999 nếu lượng cá thu tiêu
thụ/tháng của hộ gia đình giảm còn 0,5kg và thịt gà tăng lên
4,5kg/tháng thì:
Lúc
này chỉ số giá trở thành:
![]()
Nhận xét: Chỉ
số giá của bốn mặt hàng nói chung tăng 9% qua hai năm
1998-1999. Sự tăng lên này bao gồm cả việc tăng do cơ cấu lượng
thức ăn thay đổi, chất lượng thức ăn cũng thay đổi theo chứ
không đơn thuần chỉ do nguyên nhân giá tăng lên.
1.
Có tài liệu về tình hình sản xuất của một công ty qua hai năm
như sau:
1. Hãy xác định sự biến động về giá thành và khối lượng
chung của cả hai lọai sản phẩm của công ty?
2. Phân tích sự thay đổi tổng chi phí sản xuất của công
ty trong hai năm 1998 và 1999?
2.
Tại công ty thương nghiệp của một thành phố, công ty này kinh
doanh 5 mặt hàng thiết yếu cung ứng cho thị trường này, doanh thu
qua hai năm 1998 và 1999 như trong bảng dưới đây:
Hãy phân tích sự biến động doanh thu của cả 5 mặt hàng nói trên của công ty qua hai năm biết rằng giá cả năm 1999 so với năm 1998: đường tăng 16%, xà phòng bột tăng không đáng kể, bột ngọt tăng 10%, quần áo may sẳn giảm 8% và bánh kẹo tăng 12%.
3.
Có tài liệu về tổng giá trị sản lượng của các xí nghiệp
thuộc tổng công ty X qua hai năm 1998-1999 như trong bảng sau.
Hãy
tính:
1.
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch của mỗi xí nghiệp và
của tổng công ty?
2.
Số tương đối hoàn thành kế hoạch của mỗi xí nghiệp và
của tổng công ty?
3.
Số tương đối động thái của mỗi xí nghiệp và của
tổng công ty?
Trình bày các kết quả tính toán được thành bảng thống kê.
|
|
Tổng
giá trị sản lượng (nghìn
đồng) |
||
|
Tên
xí nghiệp |
1998 |
1999 |
|
|
|
Thực
tế |
Kế
hoạch |
Thực
tế |
|
A |
4.300 |
4.500 |
6.150 |
|
B |
10.600 |
12.000 |
14.200 |
|
C |
5.000 |
5.500 |
4.300 |
|
D |
1.200 |
1.300 |
1.310 |
|
Cộng |
21.100 |
23.300 |
25.960 |
4.
1.
Kế hoạch của một xí nghiệp dự kiến hạ giá thành đơn
vị sản phẩm 5% so với kỳ gốc. Thực tế so với kỳ gốc giá
thành đơn vị sản phẩm đã giảm 7%. Hãy tính số tương đối hoàn
thành kế hoạch giảm giá thành?
2.
Kế hoạch của xí nghiệp dự kiến giảm lượng thời gian
hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm là 4% so với kỳ
gốc. Thực tế so với kỳ gốc lượng thời gian hao phí để sản
xuất một đơn vị sản phẩm tăng 2%. Hãy tính số tương đối hoàn
thành kế hoạch về chỉ tiêu nói trên?
3.
Kế hoạch của xí nghiệp dự kiến tăng tổng giá trị sản
lượng 8% so với kỳ gốc. Thực tế so với kỳ gốc tổng giá
trị sản lượng đã tăng 12%. Hãy tính số tương đối hoàn thành
kế hoạch về chỉ tiêu nói trên?
18.
Diện tích đất đai của một tỉnh là 4.000 km2, dân số trung bình
trong năm 1999 là 808.000 người. Cũng trong năm 1999 các cơ quan hành
chánh của tỉnh đã đăng ký khai sinh 40.400 người và khai tử
9.696 người.
Hãy
tính:
1.
Mật độ dân số của tỉnh?
2.
Hệ số sinh, hệ số chết và hệ số tăng tự nhiên của nhân
khẩu trong tỉnh?
5.
Có tài liệu về chi phí sản xuất trong tháng 12-1999 của một xí
nghiệp như sau:
Ðvt: 1000 đồng
|
Các
khoản chi phí |
Kế
hoạch |
Thực
tế |
|
Nguyên,
nhiên, vật liệu |
1.000 |
1.400 |
|
Khấu
hao tài sản cố định |
100 |
130 |
|
Tiền
lương |
600 |
900 |
|
Quản
lý xí nghiệp |
300 |
450 |
| Cộng |
2.000 |
2.880 |
Biết
thêm rằng sản lượng kế hoạch là 200 tấn và thực hiện được
300 tấn. Yêu cầu:
1.
Tính số tương đối hoàn thành kế hoạch giảm giá thành
đơn vị sản phẩm của xí nghiệp?
2.
Chỉ rõ các nguyên nhân chính đã làm cho giá thành thực tế
đơn vị sản phẩm giảm so
với kế hoạch?
6.
Tốc độ phát triển doanh thu của một công ty năm 1995 so với năm
1990 là 2,2 lần. Nhiệm vụ kế hoạch năm 2000 so với năm 1990
phải phát triển chỉ tiêu này lên 4,4 lần. Hãy tính xem tốc độ
phát triển trung bình hàng năm từ 1995 đến năm 2000 phải là bao
nhiêu để hoàn thành kế hoạch đó?
7.
Có các tài liệu về doanh thu tiêu thụ của ba loại hàng như sau:
|
Tên
hàng |
Mức
tiêu thụ hàng hóa (1000đ) |
Chỉ
số cá thể (%) |
||
|
|
Kỳ
gốc |
Kỳ
báo cáo |
giá
cả |
lượng
tiêu thụ |
|
A |
300 |
300 |
100,0 |
100,0 |
|
B |
250 |
420 |
93,3 |
180,0 |
|
C |
450 |
780 |
86,6 |
200,0 |
Hãy
tính:
1.
Chỉ số chung về giá cả?
2.
Chỉ số chung về lượng hàng hóa tiêu thụ?
3.
Ảnh hưởng của thay đổi giá cả và lượng hàng hóa tiêu
thụ đối với sự thay đổi mức tiêu thụ hàng hóa chung?
8.
Có tài liệu như trong bảng dưới đây. Hãy tính:
1.
Chỉ số chung về giá thành?
2.
Chỉ số chung về khối lượng sản phẩm, biết thêm rằng
chi phí sản xuất kỳ báo cáo
tăng 7% so với kỳ gốc?
|
Sản
phẩm |
Tỷ
trọng chi phí sản xuất kỳ báo cáo (%) |
Tỷ
lệ tăng (+) giảm (-) giá thành so với kỳ gốc (%) |
|
A
|
38,0 |
-5 |
|
B |
23,5 |
-6 |
|
C |
13,8 |
-8 |
|
D |
19,6 |
-2 |
|
E |
5,1 |
+2 |