CHƯƠNG 4:
KIỂM
ÐỊNH PHI THAM SỐ
(Nonparametric
Tests)
Trong chương 3, chúng ta kiểm định sự bằng nhau của hai
trung bình tổng thể nhưng phân phối của tổng thể được giả
sử có phân phối chuẩn. Trong chương này, kiểm định được phát
triển thêm một bước, cũng với giả thuyết H0 về sự bằng nhau
của hai trung bình tổng thể nhưng phân phối của các tổng thể
được giả sử có phân phối bất kỳ. Ðây chính là thuận lợi
của kiểm định phi tham số vì kiểm định loại này phù hợp
với nhiều giả định hơn về phân phối của tổng thể.
Trong
nhiều tình huống thực tế, số liệu chỉ có thể biểu hiện dưới
hình thức xếp hạng, vì vậy kiểm định Wilconxon và Mann-Whitney là
hai lọai kiểm định thông dụng nhất ứng với hai trường hợp:
một là sử dụng cho mẫu ngẫu nhiên gồm các quan sát từng cặp
và một dùng cho mẫu ngẫu nhiên độc lập. Hơn nữa, khi phân
phối
của tổng thể được giả định không phải là phân phối chuẩn
(phân phối bất kỳ) thì kiểm định phi tham số có thể có
nhiều ứng dụng hơn. Tuy nhiên, phương pháp kiểm định phi tham
số thì khó mở rộng để giải quyết các vấn đề của mô hình
kinh tế phức tạp.
Kiểm
định phi tham số bạn có thể dễ dàng tìm được kết quả khi
sử dụng phần mềm phân tích SPSS, sau khi nhập sữ liệu, chọn
menu Analize - Nonparametric Tests - Chọn loại kiểm định mà bạn mong
đợi.
|
I. KIỂM
ĐỊNH WILCOXON (Kiểm định T) |
Kiểm định Wilcoxon được áp dụng khi một mẫu ngẫu nhiên
gồm các quan sát từng cặp và phân phối tổng thể của chênh
lệch (di) trong các cặp này thì đối xứng.
1. Trường hợp mẫu nhỏ (n ( 20):

Ví
dụ: Một công ty nước giải khát muốn kiểm tra hiệu quả của
chiến dịch quảng cáo cho 5 loại thức uống tốt nhất của công
ty bằng cách điều tra số người sử dụng 5 loại thức uống này
tăng lên hay giảm xuống sau đợt quảng cáo ở mức ý nghĩa 2,5% và
5%. Công ty chọn ngẫu nhiên 10 thành phố và mỗi thành phố chọn
ngẫu nhiên 500 người để trả lời cuộc điều tra này kết quả
như sau:
|
Thành
phố |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Trước
quảng cáo (yi) |
95 |
151 |
192 |
71 |
86 |
215 |
254 |
123 |
97 |
153 |
|
Sau
quảng cáo (xi) |
123 |
160 |
180 |
93 |
99 |
193 |
311 |
121 |
131 |
169 |
|
Chênh
lệch (di) |
28 |
9 |
-12 |
22 |
13 |
-22 |
57 |
-2 |
34 |
16 |
|
Xếp
hạng l
dil |
8 |
2 |
3 |
6,5 |
4 |
6,5 |
10 |
1 |
9 |
5 |
|
å{+di
} |
8 |
2 |
0 |
6,5 |
4 |
0 |
10 |
0 |
9 |
5 |
|
å{-
di } |
0 |
0 |
3 |
0 |
0 |
6,5 |
0 |
1 |
0 |
0 |
2.
Trường hợp mẫu lớn (n >20):
Ví dụ: Trở lại ví dụ ở trường hợp 1, thay vì thu thập số liệu ở 10 thành phố, ta thực hiện ở 85 thành phố lớn nhỏ khác nhau. Trong 85 mức độ chênh lệch được xếp hạng thì giá trị nhỏ nhất của T (minimum) là 1.195. Hãy kiểm định giả thuyết H0 với đối thuyết H1 rằng chiến dịch quảng cáo có hiệu quả hơn.
Ta
có n = 85, T = 1195 và nếu
giả thuyết H0 đúng thì phân phối Wilcoxon có trung bình và phương
sai như sau:

|
II. KIỂM
ĐỊNH MANN - WHITNEY (Kiểm định U) |
Cũng như kiểm định T, kiểm định U cũng là một loại
kiểm định bằng cách xếp hạng các mẫu độc lập với mục đích
kiểm định sự bằng nhau của các tổng thể có phân phối bất
kỳ.
1.
Trường hợp mẫu nhỏ (n < 10 và n1 < n2): : là số quan sát mẫu chọn ra từ tổng thể thứ
1,
Ví
dụ: Chúng ta muốn so sánh lương khởi điểm của sinh viên tốt
nghiệp ở ngành kinh tế và điện tử tin học được trả bởi các
công ty như sau (100.000 đồng):
Ðiện tử tin học 15
18 27 30 24
Kinh tế
17
22 24
12 28 30 14
18 25
22
Giả
thuyết H0: Trung bình lương khởi điểm của 2 ngành
thì bằng nhau
H1:
Trung bình lương khởi điểm ngành tin học được trả cao
hơn
Trước
tiên ta xếp hạng các số liệu liên tục cho cả hai ngành từ
nhỏ đến lớn:
| Ðiện
tử Tin học |
|
|
15 |
|
18 |
|
|
24 |
|
27 |
|
30 |
| Xếp
hạng |
|
|
3 |
|
5,5 |
|
|
9,5 |
|
12 |
|
14,5 |
| Kinh
tế |
12 |
14 |
|
17 |
18 |
22 |
22 |
24 |
25 |
|
28 |
30 |
| Xếp
hạng |
1 |
2 |
|
4 |
5,5 |
7,5 |
7,5 |
9,5 |
11 |
|
13 |
14,5 |
Chú
ý: Trong xếp hạng, hạng của các giá trị trùng nhau của hai ngành
cũng được xếp bằng nhau và bằng trung bình cộng của giá trị
hai hạng liên tiếp đó.
2. Trường hợp mẫu lớn (n >10):


Ví
dụ: Trở lại vấn đề tiền lương khởi điểm của hai ngành
kinh tế và điện tử tin học. Mỗi ngành chọn ngẫu nhiên 80 sinh
viên và sau đó tiền lương được
xếp hạng từ nhỏ đến lớn, và tổng cộng hạng được xếp
cho tiền lương của hai ngành thì bằng nhau và bằng 7.287.
Ta
có : n1 =
80 n2 =
80
R1 = 7.287
Giả
thuyết H0: Trung bình lương khởi điểm của hai ngành thì
bằng nhau.
H1:
Trung bình lương khởi điểm ngành kinh tế và điện tử tin học
được trả khác nhau.

|
III. KIỂM
ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP (Goodness-of-fit test) |
Kiểm định sự phuùhợp là kiểm định xem giả thuyết về phân phối của tổng thể và số liệu thực tế phù hợp (thích hợp) với nhau đến mức nào. Ở đây ta dùng phân phối "Chi" bình phương (c2) để so sánh trong quá trình kiểm định. Một kiểm định c2 thường bao gồm những bước sau đây:
1. Thiết lập giả thuyết H0 và H1 về tổng thể.
2. Tính toán các giá trị lý thuyết theo giả thuyết
3.
Tính toán các khác biệt giữa giá trị lý thuyết và giá trị thực
tế. Từ đó, xác định giá trị kiểm định theo c2
công thức

Oi: Tần số quan sát của nhóm thứ
i.
Ei: Tần số lý
thuyết của nhóm thứ i (tính theo giả thuyết H0).
4. So sánh giá trị kiểm định tính được với giá trị trong bảng phân phối c2 và kết luận.
|
1. Kiểm định sự phù hợp trong trường hợp giả định đã
biết các tham số của tổng thể. |
Giả sử có một mẫu ngẫu nhiên với n quan sát, mỗi quan sát
có thể được phân vào một trong k nhóm.
·
Gọi O1,O2,...,Ok là
số quan sát ở nhóm thứ 1,2,...,k.
·
Gói p1, p2,..., pk là
xác suất giả thuyết để quan sát rơi vào nhóm thứ 1,2,...,k (giả
thuyết H0). Do vậy, số quan sát ở nhóm thứ i, theo giả thuyết H0,
là:
Ei = n.pi
(i=1,2,...,k)
Ví dú: Một công ty dự định đưa ra thị trường một sản phẩm mới với bốn màu sắc khác nhau. Giám đốc công ty muốn tìm hiểu thị hiếu khách hàng về màu sắc sản phẩm - thích đặc biệt một màu nào hay sở thích đối với cả bốn màu là giống nhau ở mức ý nghĩa 1%. Một mẫu 80 khách hàng đợc chọn ngẫu nhiên. Mỗi khách hàng được xem sản phẩm với các màu sắc khác nhau và cho biết ý kiến. Kết quả như sau:
Trắng
Nâu
Xanh
Đen
Tổng cộng
12
40
8
20
80
· Giả thuyết H0: Sở thích đối với 4 màu là giống nhau, nghĩa là các suất khách hàng chọn lựa một trong 4 màu bằng nhau:
p1
= p2 = p3 = p4 = 0,25.
·
Giả thuyết H1 : Sở
thích đối với 4 màu là giống nhau, nghĩa là xác suất khách hàng
chon lựa đối với 4 màu không bằng nhau..
Theo
giả thuyết H0 số lượng khách hàng chọn màu thứ i là Ei = n .pi.
Do
đó, ta có:
E1 = E2 = E3 = E4 = (80)
(0,25) = 20
Giá trị kiểm định:
c2
=
Tra
baûng phaân phoái c2, ta coù: c2k-1,a
= c24
-1,1% =
11,34.
Vì
giaù trò kieåm ñònh c2
> c2k-1,a
, ta keát luaän raèng ôû möùc yù nghóa
1% giaû thuyeát H0 bò baùc boû, nghóa laø söï choïn löïa
ñoái vôùi 4 maøu saéc cuûa saûn phaåm laø khaùc nhau. Moät vaøi maøu
saéc naøo ñoù ñöôïc öa thích hôn.
|
2. Kiểm định sự phù hợp trong trường hợp các tham số
tổng thể chưa biết. |
Ở phần (1) trang 150, ta đã thực hiện kiểm định giả thuyết
về việc quan sát được phân phối với các xác suất xác định
nào đó. Khi đó, xác suất để một quan sát rơi vào nhóm thứ i được
xác định rõ khi lập giả thuyết H0.
Phần này sẽ đề cập đến việc kiểm định giả thuyết
các quan sát tuân theo một luật phân phối nào đó - có thể là phân
phối nhị thức, phân phối Poission, hay phân phối chuẩn - trường
hợp không giả định là đã biết các tham số của tổng thể nhưm
và s.
Trường hợp này, ta có thể dùng các
dữ liệu thu thập được để ước lượng tham số tổng thể.
Trước hết, dựa vào các tham số mẫu để xác định xác suất một quan sát rơi vào nhóm thứ i theo như luật phân phối muốn kiểm định, nghĩa là xác định các pi. Sau đó, tính các Ei , giá trị kiểm định c2 và áp dụng qui tắc kiểm định giống như đã nói ở phần (1). Cần chú ý rằng trong trường hợp này, số bậc tự do giảm đi 1 cho mỗi tham số tổng thể được ước lượng.
Ví
dú: Một nhà nghiên cứu thống kê muốn kiểm định giả thuyết về
phân phối của số tiền chi ra của khách hàng trong một lần mua sắp
ở siêu thị. Một mẫu ngẫu nhiên 100 khách hàng được chọn cho
thấy số tiền chi trung bình cho một lần mua sắm là x = 125.000 đồng và độ lệch chuẩn
s=40.000 đồng ở mức ý nghĩa 10%.
·
Giả thuyết H0:
Tổng thể (số tiền chi ra) có phân phối chuẩn (nghĩa là trung bình
một lần mua sắm của khách hàng là 125.000 đồng).
·
Giả thuyết H1:
Tổng thể không có phân phối chuẩn (trung bình một lần mua
sắm của khách hàng có thể trên hoặc dưới 125.000 đồng hay khác
125.000đồng).
Trước
tiên, ta xác định các xác suất của một đại lượng phân phối
chuẩn. Từ bảng phân phối chuẩn, ta xác định được các xác suất
cho một đại lượng phân phối chuẩn Z. Chẳng hạn, tra bảng phân phối chuẩn ta có xác suất từ của Z
từ 0 đến 1 là 0,3413 và gần phân nửa của xác suất này là
0,1700 ứng với Z = 0,44. Vậy xác suất từ 0,44 đến 1 bằng 0,1713 (0,3413-0,1700) và xác suất từ 1(( sẽ bằng 0,1587 (0,5-0,3413).

Từ
công thức Ei = n pi, các Ei có giá trị như sau:
E1
= 15,87, E2
= 17,13, E3
= 17, E4 =
17,
E5 = 17,13, E6
= 15,87
Dựa vào công thức X = m + sZ , chuyển các
giá trị của đại lượng ngẫu nhiên Z thành giá trị của vấn đề
đang xét. Ta có thể dùng
và s (tham số mẫu) thay cho m
và s
(tham số tổng thể). Do đó, giới hạn của các nhóm được xác định
như sau:
x1 = 125+ (-1)(40)
= 85
x2 = 125+ (-0,44)(40) = 107,4
x3 = 125+ (0)(40)
= 125
x4 = 125+ (0,44)(40) =
142,6
x5 = 125+ (1)(40)
= 165
Từ số liệu thu thập được, ta dễ dàng xác định được số lượng các quan sát rơi vào từng nhóm, nghĩa là xác định Oi. Như vậy, ta đã xác định được các nhóm, xác suất để một quan sát rơi vào nhóm thứ i (pi), số lượng quan sát thực tế (Oi) và số lượng quan sát theo lý thuyết (Ei).
Từ đó, tính giá trị kiểm định c2 theo công thức:
Số
liệu tính toán được trình bày trong bảng 4.1 như sau:
Bảng
4.1: Xác định giá trị kiểm định
|
xi
(1000đđ) |
pi |
Ei
= (n.pi) |
Oi |
(Oi-Ei)2/
Ei |
|
0
- 84,99 |
0,1587 |
15,87 |
14 |
0,22 |
|
85
- 107,39 |
0,1713 |
17,13 |
20 |
0,48 |
|
107,4
- 124,99 |
0,17 |
17 |
16 |
0,06 |
|
125
- 142,59 |
0,17 |
17 |
19 |
0,24 |
|
142,6
- 164,99 |
0,1713 |
17,13 |
16 |
0,07 |
|
³
165 |
15,87 |
15,87 |
15 |
0,05 |
|
Tổng cộng |
1 |
100 |
100 |
1,12 |
Trong
đó Oi là số quan sát thực tế và n = 100 (100 khách hàng)
Từ
bảng 4.1 ta có giá trị kiểm định c2 =
1,12 và trong 6 nhóm có hai
tham số được ước lượng (
được ước lượng cho
m
và s được ước lượng cho s)
nên số bậc 6 -1 -2 = 3 (giá
trị này được tính bằng k trừ 1 rồi trừ đi số tham số được
ước lượng).
Tra bạng phân phối c2, ta
có: : c23,10%
= 6,25 > 1,12. Do vậy,
ta chấp nhận giả thuyết H0 ở mức ý nghĩa 10%, nghĩa
là không có chứng cứ để nói rằng tổng thể không có phân phối
chuẩn, hay nói cách khác số tiền chi ra trung bình của một khách
hàng trong một lần mua sắm là 125.000 đồng.
|
IV. BẢNG TIẾP LIÊN (Contingency table) |
Trong phần này, ta sẽ đề cập đến việc sử dụng kiểm định "Chi" bình phương (c2) vào việc phân tích một bảng tiếp liên, bảng tiếp liên là bảng kết hợp hai tiêu thức, nhằm xác định xem giữa hai tiêu thức của tổng thể có mối liên hệ hay không. Ví dụ, xem xét mối liên hệ giữa giới tính và mức độ hoàn thành công việc, giữa hiệu quả kinh doanh (lãi, lỗ) và ngành kinh doanh (dịch vụ hoặc sản xuất) v.v...
Giả sử có mẫu ngẫu nhiên gồm n quan sát, được phân nhóm
kết hợp hai tiêu thức với nhau, hình thành nên bảng tiếp liên gồm
(r) hàng và (c) cột. Gọi Oij là
Bảng
4.2: Dạng
tổng quát của một bảng tiếp liên kết hợp hai tiêu thức.
|
Phân nhóm |
Phân
nhóm theo tiêu thức 1 |
|||||
|
theo
tiêu thức 2 |
1 |
2 |
3 |
... |
c |
å |
|
1 |
O11 |
O12 |
O13 |
... |
O1c |
R1 |
|
2 |
O21 |
O22 |
O23 |
|
|
R2 |
|
3 |
O31 |
O32 |
O33 |
|
|
R3 |
|
... |
... |
... |
... |
|
|
... |
|
r |
Or1 |
Or2 |
Or3 |
... |
Orc |
Rr |
|
Tổng
cộng |
C1 |
C2 |
C3 |
... |
Cc |
n |
Để kiểm định xem có mối liên hệ giữa hai tiêu thức này không, trước hết ta lập giả thuyết H0 vaø H1
·
Giả thuyết H0: Không có mối liên hệ
giữa hai tiêu thức.
·
Giả thuyết H1: Tồn
tại mối liên hệ giữa hai tiêu thức.
Nguyên tắc của kiểm định ở đây cũng giống như kiểm định sự phù hợp (Goodness-of-Fitness) đã nói ở phần trước. Điểm khác biệt duy nhất là khi tính giá trị kiểm định phải lấy tổng số cho tất cả các ô gồm (r) hàng và (c) cột trong bảng tiếp liên, nghĩa là:
Giá trị kiểm định:
với
số lượng quan sát lý thuyết (theo giả thuyết H0):Eij = RiCj
/ n.
Ri
và C j là tổng tần số của hàng thứ i và cột thứ j.

với (r-1)(c-1): số bậc tự do.
Ví
dụ: Để nghiên cứu mối liên hệ giữa tuổi tác và kết quả học
tập của sinh viên tại chức ở một trường đại học, người
ta lấy mẫu ngẫu nhiên 1140 sinh viên tại chức. Kết quả phân nhóm
theo hai tiêu thức kết quả học tập và tuổi tác được trình bày
trong bảng sau:
Bảng 4.3: Tuổi và kết quả học tập của sinh viên phân
theo nhóm
|
|
Kết quả học tập |
||
|
Tuổi |
Tốt |
Không
tốt |
Tổng
cộng (Ri) |
|
£
25 |
198 |
90 |
288 |
|
26
- 35 |
114 |
97 |
211 |
|
36
- 45 |
166 |
211 |
377 |
|
³
46 |
92 |
172 |
264 |
|
Tổng
cộng (Ci) |
570 |
570 |
1140 |
·
Giả thuyết H0: Không có mối liên hệ
giữa tuổi và kết quả học tập.
· Giả thuyết H1: Tồn tại mối liên hệ giữa tuổi tác và kết quả học tập.
Số lượng quan sát lý thuyết (theo giả thuyết H0) Eij được tính toán và được
để trong dấu ngoặc đơn bên phải giá trị Oij.
Tương tự cách tính như trên ta có: E42 = R4C2/n = (264) (570)/1140 = 132
Bảng 4.4: Bảng kết quả các Oij và Eij
|
Tuổi |
Kết
quả học tập |
|
|
|
Tốt |
Không
tốt |
|
£
25 |
198
(144) |
90
(144) |
|
26
- 35 |
114
(105,5) |
97
(105,5) |
|
36
- 45 |
166
(188,5) |
211
(188,5) |
|
³
46 |
92
(132) |
172
(132) |
Giá
trị kiểm định:

Vôùi
r = 4, c = 2, số bậc tự do là: (r - 1)(c - 1) = (4 - 1)(2 - 1) = 3
Tra bảng phân phối c2 , ta có c23, 0,5% = 12,84 < 71,5
Do
vậy, ở mức ý nghĩa 0,5%, giả thuyết H0 bị bát bỏ, nghĩa là có
tồn tại mối liên hệ giữa tuổi tác và kết quả học tập. Điều
đó có thể nhận thấy khi quan sát bảng (9.4) tính toán ở trên, nói
chung nhóm tuổi thấp có kết quả học tập cao hơn so với nhóm tuổi
lớn hơn.
Bài
tập
1.
Kết quả sau đây cho thấy mức độ hài lòng về thu nhập của nhân
viên nam và nữ trong một cuộc điều tra về các yếu tố ảnh hưởng
đến kết quả công việc. Hãy kiểm định giả thuyết về mối
liên hệ giữa giới tính và sự hài lòng về thu nhập ở mức ý
nghĩa 5%?
|
Giới
tính |
Mức
độ hài lòng |
||
|
|
Thấp |
Trung
bình |
cao |
|
Nam
|
46 |
61 |
53 |
|
Nữ |
8 |
9 |
12 |
2.
Quản đốc một phân xưởng sản xuất ghi nhận rằng trong điều
kiện sản xuất bình thường 93% sản phẩm không có lỗi nào, 5% có
một lỗi và 2% có hơn một lỗi. Từ một mẫu 500 sản phẩm được
lấy ngẫu nhiên từ sản phẩm được sản xuất ra trong tuần, người
Quản đốc thấy có 458 sản phẩm không có lỗi. Ông cho rằng
chất lượng của những sản phẩm sản xuất ra trong tuần giống
như trong điều kiện sản xuất bình thường. Hãy kiểm định
nhận định trên của ông ở mức ý nghĩa 5%?
3.
Một công ty đang xem xét việc đặt tên cho một sản phẩm mới.
Trước khi quyết định chọn một trong 5 tên được đề nghị, giám
đốc muốn kiểm định xem phải chăng cả 5 tên đều có sức
hấp dẫn bằng nhau đối với khách hàng. Mẫu 100 khách hàng được
chọn ngẫu nhiên và được yêu cầu cho biết ý kiến về một tên
cho sản phẩm mà họ thích nhất, kết quả như dưới đây. Hãy
kiểm định giả thuyết nói trên ở mức ý nghĩa 5%?
Tên
sản phẩm:
A
B
C
D
E
Lượng
khách hàng chọn: 4
12
34
40
10
4.
Một nhà phân tích thống kê muốn xem xét mối quan hệ giữa giới
tính và việc chọn lựa các nhãn hiệu nước giải khát. Một
mẫu 330 người được chọn ngẫu nhiên và kết quả như sau:
| |
Sự
chọn lựa nhãn hiệu |
||||
| Giới
tính |
Coke |
Pepsi |
7up |
Tribeco |
Tổng
cộng |
| Nam |
55 |
32 |
47 |
21 |
155 |
| Nữ |
60 |
43 |
35 |
37 |
175 |
| Tổng
cộng |
115 |
75 |
82 |
58 |
330 |
Hãy kết luận về mối quan hệ nói trên ở mức ý nghĩa 5%?
5.
Một công ty nước giải khát Coca-cola hoạt động trên toàn cầu
đang mở một chiến dịch quảng cáo với mục đích cần đạt
tới là nhãn hiệu của nó sẽ ở trong tiềm thức của khách hàng.
Một mẫu ngẫu nhiên gồm 500 người ở mỗi thành phố của 10
quốc gia được phỏng vấn về 5 nhãn hiệu giải khát trước và
sau chiến dịch quảng cáo. Nhãn hiệu Coca-Cola được khách hàng
nhắc tới theo bảng dưới đây. Hãy sử
dụng kiểm định Wilcoxon để kiểm định giả thuyết H0 tương
ứng giả thuyết H1 cho rằng nhãn hiệu Coca-Cola được nhận biết
bởi khách hàng tốt hơn sau chiến dịch quảng cáo ở mức ý nghĩa
5%?
|
Thành
phố |
Trước
quảng cáo |
Sau
quảng cáo |
|
1 |
95 |
123 |
|
2 |
151 |
160 |
|
3 |
192 |
180 |
|
4 |
71 |
93 |
|
5 |
86 |
99 |
|
6 |
215 |
193 |
|
7 |
254 |
311 |
|
8 |
123 |
121 |
|
9 |
97 |
131 |
|
10 |
153 |
169 |
6.
Một nhà phân tích thị trường chứng khoán đã đưa ra đầu năm
một danh sách chứng khoán để mua và một danh sách khác để bán.
Một mẫu ngẫu nhiên gồm 10 chứng khoán từ danh sách mua và 10
chứng khoán từ danh sách bán. Phần trăm tăng lên (%) qua một năm
về số lượng chứng khoán mua và bán như sau:
Mua:
9,6 5,8 13,8
17,2 11,6
4,2 3,1
11,7 13,9
12,3
Bán:
-2,7 6,2
8,9 11,3
2,1 3,9
-2,4 1,3
7,9 10,2
Sử
dụng kiểm định Mann-Whitney cho trường hợp trên và giải thích?
7. Lương khởi điểm của sinh viên tốt nghiệp bằng MBA từ hai trường kinh doanh nổi tiếng được đem ra so sánh. Những mẫu ngẫu nhiên độc lập gồm 30 sinh viên từ mỗi trường được chọn ra để phỏng vấn. Sáu mươi mức lương được đánh giá xếp hạng. Tổng hạng được xếp của một trong hai trường này là 1243. Hãy kiểm định giả thuyết H0 rằng phân phối của hai tổng thể thì bằng nhau?